Bản án số 65/2021/DS-PT ngày 02/12/2021 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2021/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 65/2021/DS-PT ngày 02/12/2021 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 65/2021/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/12/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Cao Tam C khởi kiện ông Phạm Quốc V và bà Trần Hoài H tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu tháo dỡ, di dời tài sản trên đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
Bản án số: 65/2021/DS-PT
Ngày 02/12/2021
V/v Tranh chấp quyền s dụng
đất, buộc tháo d, di dời tài sản
trên đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Đức Chiến
Các Thẩm phán: Ông Lộc Sơn Thái
Ông Dương Xuân Tĩnh
- Thư phiên tòa: Lương Thị Phương Chi - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên toà:
Ông Lộc Văn Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 44/2021/TLPT-DS ngày 08 tháng 10
năm 2021 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất, buộc tháo d, di dời tài sản
trên đất".
Do bản án dân sự thẩm số 02/2021/DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2021
của Tán nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn bkháng cáo. Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 50/2021/QĐ-PT ngày 01 tháng 11 năm
2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2021/QĐ-PT ngày 16/11/2021 giữa các
đương sự:
- Ngun đơn: Ông Cao Tam C, sinh năm 1971. Địa chỉ: Đường T, phương
H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Văn M. Địa chỉ:
Đường Đ, phường C, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn (Giấy ủy quyền ngày
01/6/2020); có mặt.
Bị đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1978; vắng mặt.
- Trần Hoài H, sinh năm 1977; vắng mặt. Cùng nơi đăng hkhẩu
thường trú: Đường B, khối 9, phường T, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Cùng chỗ ở
hiện nay: Thị trấn C, huyện C, tnh Lạng Sơn.
2
Người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn: Ông Ngọc C, sinh năm
1984. Địa chỉ: Số 64, đường L, khối 7, phường V, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn; có
mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
1. Bà Hng ThM, sinh m 1972; vng mt.
2. Ch Cao Hoàng H, sinh năm 1998; vắng mt.
Cùng địa ch: Đường T, phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn.
3. Hoàng Th Bích H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn M, M, thành
phố L, tỉnh Lạng Sơn; vắng mặt.
4. Ông Hoàng C, sinh năm 1940; có mặt.
5. Bà La Thị S, sinh năm 1948; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Khu G, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
Người làm chứng:
1. Ông Hng Tuấn T, sinh m 1961. Địa chỉ: Khu G, thị trấn Đ, huyn C,
tỉnh Lạng n; mặt.
2. Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1974. Đa ch: Thôn L, L, huyn L, tnh
Bc Ninh; vng mt.
- Người kháng cáo: Ông Phạm Quốc V Trần Hoài H b đơn trong
v án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án thẩm và tài liệu trong hồ sơ, nội dung vụ án được tóm
tắt như sau: Nguyên đơn ông Cao Tam C do ông Caon M đại diện theo ủy quyn
tnh bày:
Hoàng Thị Bích H nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông
Hoàng C La Thị S đối với thửa đất số 77, t bản đồ s 26, din tích
3007,5m
2
tại địa ch khu G, th trấn Đ, huyện C, tnh Lạng Sơn (sau viết tt
thửa đất s 77). Năm 2010, khi làm th tc cp giy chng nhn quyn s dng
đất, Hoàng Th Bích H ông Cao Tam C tha thun ranh gii thửa đất để
phân định phần đất thuc quyn qun lý, s dng ca Hoàng Th Bích H vi
phần đất thuc quyn qun lý, s dng ca ông Cao Tam C lp giy viết
tay. Hin nay giy viết tay đã thất lc, Hoàng Th Bích H xác nhn li ni
dung giy viết tay ti Giy xác nhn lập tháng 7 năm 2014, có ni dung "phần đất
ca ông Hoàng C chuyển nhượng cho Hoàng Th Bích H phía Tây Bc giáp
đưng ga Đ tr l gii giao thông 05m t đó đi sâu vào 85m dc theo con
đưng ca Hoàng Th Bích H ông Hoàng C tiếp giáp đến phần đất ca
ông Cao Tam C". Khoảng tháng 3 năm 2020, ông Phm Quc Vvà Trn Hoài
H đã tự ý xây dựng tường bao, bao quanh phần đt thuc quyn qun lý, s dng
ca ông Cao Tam C. Ông Cao Tam C đã yêu cầu ông Phm Quc V, Trn
Hoài H phá b bức tường bao nhưng ông V, H không chp nhn nên xy ra
3
tranh chp. Nay ông Cao Tam C khi kin, yêu cầu được quyn qun lý, s dng
đất tranh chp din tích khong 220m
2
, tại khu G, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh
Lạng Sơn, vị trí tiếp giáp: Phía Tây Bắc giáp đất ông Phạm Quốc V, Trần
Hoài H; phía Đông Bắc giáp đường tông đi chung rộng 4m; Phía Nam, Đông
Nam giáp đất của gia đình ông Cao Tam C yêu cầu ông Phạm Quốc V,
Trần Hoài H tháo dỡ, di dời bức tường đã xây dựng trên diện tích đất tranh chấp.
Bị đơn ông Phạm Quốc V Trần Hoài H trình bày: Do nguồn gốc đất
tranh chấp do vợ chồng ông bà nhận chuyển nhượng đất diện tích khoảng
1254,9m
2
thuộc thửa đất số 77 với ông Phạm Văn Đ và bà Bùi Thị T, cùng trú tại
Thôn L, L, huyện L, tỉnh Bắc Ninh theo hồ số 1117 ngày 26-9-2017. Hiện
trạng đất khi vợ chồng ông nhận chuyển nhượng với ông Phạm Văn Đ
Bùi Thị T là đất đồi đá, chưa qua san gạt. Sau khi nhận chuyển nhượng, vợ chồng
ông tsdụng máy móc của gia đình để san gạt vào tháng 10-2017. Khi san
gạt, không có ai có ý kiến gì về việc san gạt và cũng không có thỏa thuận hay xin
ý kiến với những người đất tiếp giáp liền kề. Khoảng tháng 8-2018 thì san gạt
xong, sau khi san gạt xong không ai đến tranh chấp. Tháng 5-2020, vợ chồng
ông cho y bức tường bao quanh khu đất hiện nay đang tranh chấp với ông
Cao Tam C. Từ khi xây đến khi xây xong, ông Cao Tam C những người khác
không ý kiến gì. Ngày 20-5-2020, ông Cao Tam C đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp. Phần ranh giới giữa khu đất của vợ chồng ông với khu đất của gia
đình ông Cao Tam C, đã được thhiện ràng ngoài thực địa, được phân định
bằng luy đồi, trong đó phần đất của vợ chồng ông địa thế cao hơn phần
đất của ông Cao Tam C. Phần đất của ông Cao Tam C đã được san gạt, hthấp
hơn phần đất của vợ chồng ông . Ông Phạm Quốc V, Trần Hoài H không
yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết chi phí san gạt đối với đất tranh chấp
không yêu cầu phản tố đối với các đương sự khác trong vụ án. Vợ chồng ông
bà không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Cao Tam C.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị M, chị Cao Hoàng H
đều đơn đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt, mọi việc giải quyết tranh chấp do
ông Cao Tam C quyết định.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị Bích H trình bày:
Năm 2010, ông Cao Tam C thỏa thuận về ranh giới giữa phần đất thuộc
quyền quản lý, sử dụng của bà và phần đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của ông
Cao Tam C. xác nhận nội dung thỏa thuận giấy viết tay lp năm 2010 đúng
như lời trình bày của ông Cao Tam C. đồng ý cho ông Cao Tam C được
quyền quản lý, sử dụng đối với đất tranh chấp. không yêu cầu độc lập đối
với các đương sự khác trong vụ án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng C, La Thị S trình
bày: Thửa đất s 77 ngun gc do v chng ông khai phá t năm 1967.
Thửa đất s 77 ch thuc quyn qun lý, s dng ca v chng ông bà. Các con
ca ông không quyn qun lý, s dụng đối vi thửa đất s 77. Khong
tháng 8 năm 2009, ông Hoàng C bà Hoàng Th Bích H tha thun v vic
san gạt đất đồi của gia đình ông bà. Theo tha thun, thì Hoàng Th Bích H
4
trách nhim san gt toàn b đất đồi của gia đình ông ti khu G, th trấn Đ,
huyn C, tnh Lạng Sơn. Sau khi san gt xong, mỗi bên được hưởng mt na din
tích, lấy con đường đi chung rng 04m chy qua gia tha đất làm ranh gii phân
định phần đất thuc quyn qun lý, s dng ca các bên. Năm 2010, vợ chng
ông chuyn nhượng toàn b thửa đất s 77 cho bà Hoàng Th Bích H.
Người làm chứng ông Hoàng Tuấn T trình bày: Đất đang tranh chấp gia
ông Cao Tam C vi ông Phm Quc V, Trn Hoài H ngun gc đt ca
ông Hoàng C, trú ti khu G, th trn Đ, huyn C, tnh Lng Sơn. Ông Hoàng C
chuyển nhượng cho Hoàng Th Bích H, Hoàng Th Bích H chuyển nhượng
cho ông Phạm Văn Đ, ông Phạm Văn Đ chuyển nhượng cho ông Phm Quc Vvà
Trn Hoài H. Đất tranh chp hin nay do Hoàng Th Bích H san gạt trước
nhưng chưa xong, sau đó ông Phm Quc VTrn Hoài H tiếp tc san gt và
mt bằng như hin nay. Ông không thy ông Cao Tam C lên ngăn cn ông
Phm Quc V, Trn Hoài H san gt.
Người làm chng ông Phạm Văn Đ trình bày: Ngày 07-5-2012, ông v
là bà Bùi Th T có nhn chuyển nhượng vi bà Hoàng Th Bích H đất có din tích
1379,9m
2
tại địa ch khu G, th trấn Đ, huyện C, tnh Lạng Sơn. Tháng 8-2012,
v chng ông chuyển nhượng 125m
2
cho ông Hoàng Văn K, đất mt phía tiếp
giáp với đường Hu Ngh dài 05m kéo v phía đỉnh đồi dài 25m (05mx25m).
Ngày 21-9-2017, v chng ông chuyển nhượng cho ông Phm Quc Vvà bà Trn
Hoài H đất din tích 1254,9m
2
, đất tiếp giáp lin k vi v trí đất đã chuyển
nhưng cho ông Hoàng Văn K. Ông khẳng định, v chồng ông đã chuyển
nhưng hết 1379,9m
2
đt nhn chuyển nhượng vi bà Hoàng Th Bích H cho ông
Hoàng Văn K ông Phm Quc V, Trn Hoài H. Hin nay, v chng ông
không có quyn li, nghĩa vụ gì đối với đất nhn chuyển nhượng t bà Hoàng Th
Bích H, nên t chi tham gia t tng.
Ngày 06-01-2021, Tòa án nhân dân huyn Cao Lc, tnh Lạng Sơn đã tiến
hành xem xét, thẩm định ti ch xác định được như sau:
Đất tranh chấp có diện tích 224,1 m
2
, thuc mt phn ca thửa đất s 77, t
bản đồ s 26, bản đồ địa chính th trấn Đ, huyện C, tnh Lạng Sơn, đã được y
ban nhân dân huyn C, tnh Lng Sơn cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s phát hành BC 598177, s
vào s cp giy chng nhn 0006, cấp ngày 09 tháng 8 năm 2010 mang tên ông
Hoàng C và La Th S. Đất các phía tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp đất
ông Hoàng Tun T. Phía Nam giáp đường tông. Phía Đông giáp đt Hoàng
Hi Y. Phía Tây giáp đất trng.
Đất hiệu đỉnh thửa “A5,A6,A7,A8”
đưc th hin trên Mnh trích
đo địa chính s 04-2021 lp ngày 06-01-2021 do Trung tâm Tài nguyên môi
trường - S T M tnh Lạng Sơn thc hin. Trong đó, cạnh A5 đến A6 dài
20,11m, cạnh A6 đến A7 dài 10,22m, cạnh A7 đến A8 dài 20,06m, cnh A8 đến
A5 dài 12,18m.
Tài sản trên đt tranh chp 01 (mt) bức tường bao được xây bng gch
bê tông xi măng không chát do gia đình ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H xây
5
năm 2020, kích thước dài 28,8m, cao trung bình 0,5m (tính c phn móng),
din tích 14,1m
2
.
Ti Biên bản đnh giá tài sn ngày 06-01-2021 ca Hội đồng định giá tài
sản xác định giá tr quyn s dụng đất theo bảng giá nhà nước 1.400.000
đồng/m
2
, ông Cao Văn M ông Phm Quc V, bà Trn Hoài H thng nht tha
thun giá tr quyn s dụng đất theo giá th trường 6.500.000 đng/m
2
; giá tr
01 (mt) bức tường bao được xây bng gạch tông xi măng không chát
8.290.800 đồng.
Ti Kết luận giám định pháp ngày 26-5-2021, Người giám định pháp
theo v vic kết lun:
- Ranh gii, v trí, hình th thửa đất din tích 224,1m
2
có ký hiu v trí đỉnh
thửa A5,A6,A7,A8” thể hin trên bản trích đo địa chính s 04-2021 do Trung
tâm Tài nguyên Môi trường lp ngày 06-01-2021 nm trong ranh gii, v trí,
hình th thửa đất din tích 3007,5m
2
đưc th hin ti mảnh trích đo đa chính do
Trung tâm k thuật địa chính lp ngày 29-4-2010 kèm theo h sơ cấp Giy chng
nhn quyn s dụng đất s BC 598177, cp ngày 09-8-2010 cho ông Hoàng C
bà La Th S.
- Vị trí, hình thể thửa đất đã được đo đạc tại thực địa thể hiện trên bản trích
đo địa chính số 04-2021 lập ngày 06/01/2021 do Trung tâm Tài nguyên Môi
trường thuộc Sở Tài nguyên i trường thực hiện hiệu vị trí đỉnh thửa
“A5,A6,A7,A8” với tổng diện tích 224,1m
2
không nằm trong vị trí, hình thể diện
tích 3007,5m
2
đã thực hiện chuyển nhượng quyền s dụng đất cho các hộ gia
đình, nhân theo hồ chuyển nhượng ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số BC 598177, cấp ngày 09-8-2010 cho ông Hoàng C và bà La Thị S.
- Vtrí, hình thể thửa đất hiệu vị trí đỉnh thửa “A5,A6,A7,A8” diện
tích 224,1m
2
thể hiện trên bản trích đo địa chính số 04-2021 do Trung tâm Tài
nguyên Môi trường lập ngày 06-01-2021 có cạnh phía Tây Bắc “A7,A8” tiếp
giáp với khu đất diện tích 1254,7 m
2
ông Phạm Quốc VTrần Hoài H
được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày
24-12-2018 của UBND huyện C, tỉnh Lạng Sơn; không thuộc hoặc trùng hoặc
chồng lấn với diện tích 1254,7 m
2
ông Phạm Quốc VTrần Hoài H được
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định s771/QĐ-UBND ngày 24-
12-2018 của UBND huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
Sau khi kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản, người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn M yêu cu Tòa án gii
quyết nhng ni dung sau:
1. Yêu cu Tòa án công nhn cho ông Cao Tam C đưc quyn qun lý, s
dụng đất tranh chp din tích 224,1m
2
, hiệu đỉnh thửa A5,A6,A7,A8”
đưc th hin trên Mảnh trích đo địa chính s 04/2021 lp ngày 06-01-2021 do
Trung tâm Tài nguyên môi trưng - S T và M tnh Lạng Sơn thc hin.
2. Yêu cu Tòa án buc ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H tháo d, di
di 01 (mt) bức tường rào được xây bng gạch tông xi măng không chát
6
kích thước dài 28,8m, cao trung bình 0,5m (tính c phn móng), din tích 14,1m
2
ra khi phạm vi đất có tranh chp.
Ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H không đồng ý vi yêu cu ca
nguyên đơn do người đại din theo y quyn trình bày.
Quá trình giải quyết vụ án, a án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng hòa giải không thành.
Sau khi a án quyết định đưa vụ án ra xét xử, Trần Hoài H đơn
yêu cầu Tòa án triệu tập Ủy ban nhân dân huyện C, Chi nhánh Văn phòng đăng
Đất đai huyện C, Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện C tham gia tố tụng trong
vụ án với tư cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thay đổi cách
tham gia tố tụng của ông Hoàng C, La Th S, Hoàng Thị ch H, ông
Phạm Văn Đ, bà i ThT; yêu cầu a án trưng cầu giám định tuổi mực đối
với Giấy c nhận của Hoàng Thị Bích H, trưng cầu giám định bản đồ; tiến
hành đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ; ông Ngọc C là người đại diện của
các bị đơn giao nộp cho Tòa án Sơ đồ hiện trạng thửa đất.
Tại phiên tòa:
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu được
qun lý, s dụng đất tranh chp, buc b đơn tháo dỡ, di di tài sn, yêu cu gii
quyết chi phí t tụng theo quy định ca pháp lut.
Người đại din theo y quyn ca các b đơn không chấp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn. Do yêu cu khi kin của nguyên đơn là không có căn
c. Vic tha thun gia ông Cao Tam C và Hoàng Th Bích H trái pháp lut,
tha thun gia ông C bà H là tha thun khng. Hin trng s dụng đt là không
đúng thực tế, có s chng ln.
Hoàng Th Bích H khẳng định gia ông Cao Tam C s tha
thun v ranh gii quyn s dụng đất. đồng ý cho riêng ông Cao Tam C đưc
quyn qun lý, s dụng đất tranh chp diện tích 224,1m
2
, hiệu đỉnh
thửa “A5,A6,A7,A8” được th hin trên Mảnh trích đo địa chính s 04/2021 lp
ngày 06-01-2021 do Trung tâm Tài nguyên môi trường - S T M tnh Lng
Sơn thc hiện. Do đất tranh chp thuc din tích khong 300m
2
đã đồng ý
cho ông Cao Tam C được quyền quản lý, sử dụng theo như giấy thỏa thuận lập
năm 2010 Biên bản thống nhất và làm rõ cam kết ranh giới, mốc giới khu đất
lập ngày 10-5-2021.
Ông Hoàng C và bà La Th S đu tha nhận đt tranh chp nm trong phn
đất thuc quyn qun lý, s dng ca bà Hoàng Th Bích H.
Với nội dung trên, Bản án dân s sơ thẩm s 02/2021/DS-ST ngày 09
tháng 7 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đã n c
khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều
147, khoản 1 Điu 157, khon 2 Điu 161, khon 1 Điu 165, khoản 2 Điều
227, khoản 2 Điều 229, Điều 271, khoản 1 Điều 273 B lut T tng dân s;
7
Căn cứ Điều 206, Điều 280, Điều 288 Điều 357, Điều 468 B lut Dân s
năm 2015;
Căn cứ Điều 4, Điều 5, Điều 26, khoản 5 Điều 166, 170, Điều 99, Điều 100
và Điều 203 ca Luật Đất đai năm 2013.
Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cao Tam C.
1.1. Về quyền quản lý, sử dụng đối với đất tranh chấp: Ông Cao Tam C
được quyền quản lý, sử dụng đất diện tích 224,1 m
2
(hai trăm hai mươi
phy mt mét vuông), thuc mt phn ca thửa đất s 77, t bản đồ s 26, bản đồ
địa chính th trấn Đ, huyện C, tnh Lạng Sơn, đã được y ban nhân dân huyn C,
tnh Lạng Sơn cp giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất s phát hành BC 598177, s vào s cp giy chng
nhn 0006, cấp ngày 09 tháng 8 năm 2010 cho ông Hoàng C La Th S.
Diện tích đất được xác định bi các đỉnh tha nối các điểm A5-A6-A7-A8-A5
Có Mảnh trích đo địa chính s 04-2021 lp ngày 06 tháng 01 năm 2021 do Trung
tâm Tài nguyên môi trường - S T M tnh Lạng Sơn thc hin Ph lục đính
kèm theo Bn án.
1.2. Ông Cao Tam C nghĩa vụ thc hin việc đăng biến động quyn
s dụng đất đối với đất đã nêu trên.
1.3. V tài sn gn lin với đt: Buc ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H
phi tháo d, di di 01 (mt) bức tường rào được xây bng gạch tông xi măng
không chát, kích thước dài 28,8m, cao trung bình 0,5m (tính c phn móng),
din tích 14,1m
2
ra khi diện tích đất đã nêu mc 1.1 phi t chu chi phí
tháo d, di di.
2. Về chi phí tố tụng:
2.1. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch:
Ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H phải liên đới chu toàn b chi phí
xem xét, thẩm đnh ti ch 14.000.000 đồng (mười bn triệu đồng). Xác nhn
ông Cao Tam C đã nộp đủ s tiền 14.000.000 đồng (mười bn triệu đồng). Buc
ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H phải liên đới thanh toán, hoàn tr s tin
14.000.000 đồng (mưi bn triệu đồng) cho ông Cao Tam C.
2.2. V chi phí định giá tài sn:
Ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H phải liên đới chu toàn b chi phí
định giá tài sản 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng). Xác nhn ông Cao Tam
C đã nộp đủ s tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng). Buc ông Phm Quc
VTrn Hoài H phải liên đi thanh toán, hoàn tr s tiền 500.000 đồng (năm
trăm nghìn đồng) cho ông Cao Tam C.
8
2.3. V chi phí giám định:
Ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H phải liên đi chu toàn b chi phí
giám định 2.000.000 đng (hai triệu đồng). Xác nhn ông Cao Tam C đã np
đủ s tiền 2.000.000 đng (hai triệu đồng). Buc ông Phm Quc Vvà Trn
Hoài H phi liên đới thanh toán, hoàn tr s tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)
cho ông Cao Tam C.
Ngoài ra cấp thẩm còn tuyên về án phí, lãi xut chm tr ti thời điểm thi
hành án và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn luật định b đơn ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H
đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xử hủy toàn b Bản án dân s sơ
thẩm s 02/2021/DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn theo hướng bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên a pc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông
Cao Văn M vẫn gi nguyên yêu cầu khởi kiện và đ ngh giữ nguyên quyết định của
Bản án sơ thẩm.
Nời đại diện theo ủy quyền của các b đơn ông Lê Ngọc C gi nguyên yêu
cầu kháng cáo.
Ý kiến phát biểu quan điểm của Kiểm t viên tại phiên tòa phúc thẩm. Việc
tuân theo pháp luật của Thẩm phán - Chủ tọa phn tòa; Hội đồng xét xử Thư ký
phiên a đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của
nguyên đơn, bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, b đơn, người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan tại phn tòa phúc thẩm thực hiện đúng quy định pháp
luật. Đơn kháng cáo của các b đơn ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H làm
trong thời hạn luật định, nên kháng cáo là hợp lệ.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, các b
đơn kháng cáo, nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng c mới phục v
cho việc kháng cáo của mình, nên không căn cứ để chp nhn.
Tại phiên tòa người đại din theo y quyn của nguyên đơn, ông Cao Văn
M thin trí t nguyn h tr cho phía b đơn ông Phm Quc Vvà Trn
Hoài H tin công san gạt đất tranh chp vi s tiền là 10.000.000 đng, tuy nhiên
người đại din theo y quyn ca các b đơn không đồng ý nhn s tin này. Do
đó, đề ngh Hội đồng xét x xem xét ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn
trong Bn án phúc thm. T nhng phân tích trên, đề nghHội đồng xét xử áp
dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, xử không chấp nhận kháng cáo
của nguyên đơn, giữ nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 02/2021/DS-ST ngày
09/7/2021 ca TAND huyn Cao Lc, tỉnh Lạng Sơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên tòa nguyên đơn ông Cao Tam C vắng mặt, đã đơn xin xét
x vắng mặt, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Cao Văn M có mặt;
các bị đơn ông Phạm Quốc VTrần Hoài H đều vắng mặt không do,
người đại diện hợp pháp của các bị đơn ông Ngọc C mặt; người quyền
9
lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án gồm Hoàng Thị M, chị Cao Hoàng H vắng
mặt đều đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; Hoàng Thị Bích H vắng mặt đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2; người làm chứng ông Phạm Văn Đ vắng
mặt, ý kiến đnghị giải quyết vụ án vắng mặt; ý kiến của nguyên đơn, bị đơn,
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
có mặt tại phiên tòaKiểm sát viên đề nghịt xử vắng mặt họ. Hội đồng xét xử
sau khi thảo luận tại chỗ, đã áp dụng Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn tiến
hành xét xử theo thủ tục chung.
[2] Xét kháng cáo của các b đơn ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H u
cầu Tòa án cấp phúc thẩm xử hủy toàn b Bản án dân s sơ thẩm s 02/2021/DS-
ST ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Tán nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng
Sơn theo hướng bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét x thấy
rằng; Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ
pháp luật. Bởi, Nguyên đơn ông Cao Tam C yêu cầu được quản lý, sử dụng đất
tranh chấp, yêu cầu tháo dỡ, di dời bức tường xây bằng gạch ba banh bao quanh
đất tranh chấp. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp quyền
sử dụng đất, yêu cầu tháo dỡ, di dời tài sản theo quy định của khoản 9 Điều 26
Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng, xác định
đúng tư cách nguyên đơn, bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người
làm chứng. Xác định: Hoàng Thị M, chị Cao Hoàng H, Hoàng Th Bích H
nhng người quyn lợi nghĩa v liên quan. Ông Phạm Văn Đ, ông Hoàng
Tuấn T, nhng nời làm chứng. Đối với ông Hoàng C La ThS ban đầu
những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan. Căn c vào các bn khai và li khai
ti phiên tòa, Tòa án cp thẩm đã xác đnh ông Hoàng C và bà La ThS
những người làm chứng có n cứ, đúng quy định của pháp luật.
[3] Về việc thu thập và đánh giá chứng cứ: Tòa án cấp thẩm đã thu thập
đầy đủ và xác định đúng vị trí, địa danh đất tranh chấp; định giá tài sản đúng quy
định pháp luật. Thể hiện tại các Văn bản yêu cầu quan liên quan cung cấp tài
liệu, hồ sơ liên quan, Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ; Biên bản định giá
theo giá Nhà nước, giá chuyển nhượng tại địa phương của các bên đương sự.
Trưng cầu giám định pháp; các hồ sơ cấp GCNQSD đất; hồ sơ chuyển
nhượng qua các thời kỳ đối với các chủ sử dụng đất, có trong h sơ v án. Không
chấp nhận các yêu cầu của bị đơn về việc: Đưa UBND huyện C; UBND thị trấn
Đ, huyện C; Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai huyện C vào tham gia tố tụng
với cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án; đúng
cơ sở. Bởi những quan bị đơn yêu cầu Tòa án triệu tập không quyền,
nghĩa vụ trong vụ án. Không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định bản đồ,
giám định tuổi mực của Giấy xác nhận của bà Hoàng Th Bích H yêu cầu xem
xét thẩm định tại chỗ lại, căn cứ. Bởi những yêu cầu này đã được làm
trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý, tiếp cận công khai tài liệu hòa
giải. Hơn nữa, Tòa án sơ thẩm đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
[4] Căn cứ Kết luận giám định pháp ngày 26-5-2021, đã xác định: Đất
tranh chp nm trong ranh gii, v trí, hình th thửa đất din tích 3007,5m
2
đã
đưc Giy chng nhn quyn s dụng đất s BC 598177, cp ngày 09-8-2010
10
cho ông Hoàng C và bà La Th S. Đất tranh chấp không nằm trong vị trí, hình thể
diện tích 3007,5m
2
đã thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các hộ gia
đình, nhân theo hồ chuyển nhượng ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số BC 598177, cấp ngày 09-8-2010 cho ông Hoàng C La Thị S.
Đất tranh chấp không thuộc hoặc trùng hoặc chồng lấn với diện tích 1254,7 m
2
ông Phạm Quốc Vvà bà Trần Hoài H được phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 24-12-2018 của UBND huyện C,
tỉnh Lạng n. Như vậy, đủ căn c cho rằng diện tích đất ông Phạm Quốc V,
Trần Hoài H nhận chuyển nhượng ngày 21-9-2017, t v chồng ông Phạm
Văn Đ chuyển nhượng cho ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H đất din tích
1254,9m
2
, đất tiếp giáp lin k vi v trí đất đã chuyển nhượng cho ông Hoàng
Văn K. Ông Phạm Văn Đ khẳng định, v chồng ông đã chuyển nhượng hết
1379,9m
2
đất nhn chuyển nhượng vi bà Hoàng Th Bích H cho ông Hoàng Văn
K và ông Phm Quc V, bà Trn Hoài H.
[5] Căn cứ Biên bản thống nhất làm cam kết ranh giới, mốc giới khu
đất lập ngày 10-5-2021 được lập là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc của
Hoàng Thị Bích H đồng ý cho ông Cao Tam C được quyền quản lý, sử dụng
đất tranh chấp diện tích 224,1m
2
, hiệu đỉnh thửa A5,A6,A7,A8” được
th hin trên Mảnh trích đo địa chính s 04/2021 lp ngày 06-01-2021 do Trung
tâm Tài nguyên môi trưng - S T M tnh Lạng Sơn thc hin. Ngoài ra, n
cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì có cơ sở xác định đất tranh chấp
thuộc thửa đất số 77 và không nằm trong phần diện tích mà bà Hoàng Thị Bích H
đã chuyển nhượng cho những người khác. Do đó, bà Hoàng Thị Bích H có quyền
chuyển giao quyền sử dụng đất đối với đất tranh chấp cho ông Cao Tam C. Tuy
nhiên, Hội đồng xét x thấy, tại mục 1.2. Phn quyết định ca Bn án ghi:
Ông Cao Tam C có nghĩa vụ thc hin việc đăng ký biến động quyn s dụng đất
đối với đất đã nêu mc 1.1. Ghi như vy chưa chính xác. Cn ghi là ông Cao
Tam C quyền, nghĩa vụ khai để thực hiện quyền quản lý, sử đất theo quy
định của pháp luật đất đai.
[6] Về tài sản trên đất tranh chấp: Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định trên đất
tranh chấp có 01 (mt) bức tường rào đưc xây bng gạch bê tông xi măng không
chát, có kích thước dài 28,8m, cao trung bình 0,5m (tính c phn móng), din tích
14,1m
2
do ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H xây dng. Do đó đã quyết đnh
buộc ông Phạm Quốc VTrần Hoài H nghĩa vụ tháo dỡ, di dời bức tường
rào ra khỏi đất tranh chấp phải tự chịu chi phí tháo dỡ, di dời căn c,
đúng quy định của pháp luật.
[7] Về yêu cầu giải quyết chi phí san gạt: Trong quá trình giải quyết vụ án,
ông Phạm Quốc V, bà Trần Hoài H không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặc dù Tòa
án đã giải thích. Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của các bị
đơn ông Ngọc C yêu cầu giải quyết chi phí san gạt với số tiền là 10.000.000
đồng. Tòa án cấp sơ thẩm đã không chấp nhận và không xem xét, giải quyết trong
vụ án, là cơ s. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn ông Cao Văn M cho rằng, ông Phạm Quốc V, Trần
Hoài H đã ng sức san gạt diện tích đất tranh chấp, làm tăng giá tr của thửa
11
đất, do đó ông Cao Văn M đã t nguyện h tr chi phí san gạt với số tiền
10.000.000 đồng, cho ông Phạm Quốc Vvà bà Trần Hoài H, Hội đồng xét x thấy
rằng, s t nguyện h tr chi phí san gạt của ông Cao Văn M cho ông Phạm
Quốc VTrần Hoài H là hoàn toàn t nguyện, không b ép buộc không
trái đạo đức hội, n cần ghi nhận s t nguyện của ông Cao Văn M. Tuy
nhiên, người đại diện theo ủy quyền ca các b đơn không đồng ý nhn s tin
này đề ngh xin rút yêu cu chi phí san gt, không yêu cu Tòa án gii quyết
na.
[8] Về chi phí tố tụng: Do toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc
chp nhận, do đó, Tòa án cp sơ thm đã căn cứ vào khoản 1 Điu 157, khon 2
Điu 161, khoản 1 Điều 165 ca B lut T tng dân s buc b đơn phải chu
toàn b chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, định giá i sản, giám đnh, tng s
tiền là 16.500.000 đng. Do ông Cao Văn M người đi din theo y quyn ca
ông Cao Tam C đã nộp đủ s tiền 16.500.000 đng, nên các b đơn nghĩa vụ
liên đới thanh toán, hoàn tr s tiền 16.500.000 đng cho ông Cao Tam C, là
căn cđúng quy định của pháp luật.
[9] T nhng phân tích, nhn định trên, Hi đồng xét x không chp nhn
kháng cáo ca các b đơn ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H, yêu cu hy
Bn án sơ thm, vì không có căn c.
[10] Ý kiến của Kiểm sát viên tại phn a, p hợp với nhận định của Hội
đồng t xn được chấp nhận.
[11] V án phí n s phúc thẩm: Do kng cáo của các b đơn không được
Tòa án chấp nhận, nên phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điu 29
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quc
hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308; Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản
1 Điu 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của Ủy ban
Tng vụ Quc hội quy định về án phí, lệ pTòa án. Không chấp nhận kháng
cáo của ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H. Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm
s 02/2021/DS-ST ngày 09/7/2021 ca TAND huyn Cao Lc, tỉnh Lạng Sơn. Cụ
thể như sau:
Căn cứ Điều 206, Điều 280, Điều 288 Điều 357, Điều 468 B lut Dân s
năm 2015;
Căn cứ Điu 4, Điều 5, Điều 26, khoản 5 Điều 166, 170, Điều 99, Điều 100
và Điều 203 ca Luật Đất đai năm 2013.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cao Tam C.
1.1. Về quyền quản lý, sử dụng đối với đất tranh chấp: Ông Cao Tam C
được quyền quản lý, sử dụng đất diện ch 224,1 m
2
(hai trăm hai mươi
12
phy mt mét vuông), thuc mt phn ca thửa đất s 77, t bản đồ s 26, bản đồ
địa chính th trấn Đ, huyện C, tnh Lạng Sơn, đã được y ban nhân dân huyn C,
tnh Lạng Sơn cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất s phát hành BC 598177, s vào s cp giy chng
nhn 0006, cấp ngày 09 tháng 8 năm 2010 cho ông Hoàng C La Th S.
Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm A5-A6-A7-A8-A5 và
có các phía tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp đất ông Hoàng Tun T, được gii hn bởi các điểm A6-A7,
có chiu dài 10,22m.
- Phía Nam giáp đường tông, được gii hn bởi các điểm A5-A8,
chiu dài 12,18m.
- Phía Đông giáp đt bà Hoàng Hi Y, được gii hn bởi các điểm A7-A8,
có chiu dài 20,06m.
- Phía Tây giáp đt trống. được gii hn bởi các điểm A5-A6, chiu dài
20,11m.
Mảnh trích đo địa chính s 04-2021 lp ngày 06 tháng 01 năm 2021
do Trung tâm Tài nguyên môi trường - S T và M tnh Lạng Sơn thc hin và Ph
lục đính kèm theo Bn án.
1.2. Ông Cao Tam C quyền, nghĩa vụ kê khai để thực hiện quyền quản
lý, sử đất theo quy định của pháp luật đất đai.
1.3. V tài sn gn lin với đt: Buc ông Phm Quc Vvà bà Trn Hoài H
phi tháo d, di di 01 (mt) bức tường rào được xây bng gạch tông xi măng
không chát, kích thước dài 28,8m, cao trung bình 0,5m (tính c phn móng),
din tích 14,1m
2
ra khi diện tích đất đã nêu mc 1.1 phi t chu chi phí
tháo d, di di.
2. Về chi phí tố tụng: Buc các b đơn ông Phm Quc Vvà Trn
Hoài H phi chu toàn b chi phí xem xét, thẩm đnh ti chỗ, định giá tài sn,
giám định, tng s tin là 16.500.000 đồng. Do ông Cao Văn M người đại din
theo y quyn ca ông Cao Tam C đã nộp đủ s tiền 16.500.000 đồng, nên các b
đơn nghĩa v liên đi thanh toán, hoàn tr s tiền 16.500.000 đồng (i sáu
triu năm trăm nghìn đồng) cho ông Cao Tam C.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án về chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và giám định cho đến khi thi hành
án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi xuất chậm tr của số
tiền theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. V án phí phúc thẩm: Ông Phm Quc Vvà Trn Hoài H, mi người
phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí phúc thẩm. Xác nhận ông Phm
Quc Vvà Trn Hoài H đã nộp đủ theo Biên lai thu tiền s AA/2016/0002340
ngày 29/9/2021 s AA/2016/0002351 ngày 30/7/2021 của Chi cục Thi hành
án dân s huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
13
4. Các quyết định khác của bản dân sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
nghị đã có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
n sự người phải thi hành án dân sự, người được thi nh án dân sự quyn tho
thuận thi nh án quyền u cầu thi nh án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án quy định tại điều 6, 7, 9 Luật Thinh án dân sự. Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi nh ánn sự.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao ti Hà Nội;
- VKSND cấp cao tại Hà Ni;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- TAND huyn Cao Lộc, tỉnh Lạng n;
- Chi cục THADS huyện C, tỉnh Lạng Sơn;
- Những ni tham gia t tụng;
- HCTP; P. KTNV&THA;
- Lưu: Hsơ, Tòa Dân sự.
14
Tải về
Bản án số 65/2021/DS-PT Bản án số 65/2021/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất