Bản án số 637/2020/HNGĐ-ST ngày 30/07/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 637/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 637/2020/HNGĐ-ST ngày 30/07/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 9 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 637/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NN N QUN 9 CNG HÒA XÃ HI CH NGA VIỆT NAM
THÀNH PH H C MINH Đc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 637/2020/HNGĐ - ST
Ngày: 30/7/2020
V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN 9, THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hi đng xét x thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Vi Na.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Trần Đăng Vạn.
2. Ông Nguyn Chí Quý.
- Thư phiên tòa: Bà Phan Thị m, Thư Tòa án nhân dân Quận 9, thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa:
Bà Trần Thị Quyên – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân Qun 9, thành ph H
Chí Minh xét x thẩm công khai v án th s 949/2019/TLST–HNGĐ ngày
02/12/2019 v tranh chp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s
110/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 và Quyết đnh hoãn phiên tòa
s 107/2020/QĐST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 gia các đương s:
1. Nguyên đơn:Nguyn Th Hng G sinh năm: 1996.
Địa ch: p N, xã T, huyn T, tnh Trà Vinh.
2. B đơn: Ông Nguyn Minh N sinh năm: 1993 (vắng mt).
Địa ch: 9/6/7 đường 1, t 4, khu ph P, phường T, Qun 9, Thành ph H Chí
Minh.
NI DUNG V ÁN:
Trong Đơn khởi kin ngày 23 tháng 9 năm 2019 ca nguyên đơn bà Nguyn
Th Hng G, li khai ti Tòa án và trong quá trình xét x, nguyên đơn trình bày:
Bà Nguyn Th Hng G và ông Nguyn Minh N t nguyn sống chung vào năm
2017 đăng ký kết hôn ti y ban nhân n Tân Hip, huyn Trà Cú, tnh Trà
Vinh theo Giy chng nhn kết hôn ngày 22/02/2018.
Cuc sng chung hạnh phúc được 02 năm thì vợ chng phát sinh mâu thun
trm trng. Nguyên nhân do ông N ăn chơi bên ngoài, không quan m đến v con,
thưng xuyên gây g vi G. T đó, đôi bên đã sống ly thân và không còn gp nhau
để hàn gn. Nay G xác định tình cm không còn nên yêu cầu được ly hôn vi ông
N.
V con chung: 01 con chung tên Nguyn Quân A sinh ngày: 17/12/2017.
T khi ly thân đến nay, con chung đang vi G. G yêu cầu được nuôi con
chung và không yêu cu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung: Không có.
V n chung: Không có.
B đơn ông Nguyn Minh N đã được Tòa án triu tp hp l để đến Tòa án
gii quyết v kin nhưng ông N đều vng mặt không códo cũng như không gi cho
Tòa án văn bn th hin ý kiến ca ông N đối vi yêu cu ca nguyên đơn. Do ông N
vng mt nên v án không th tiến hành hòa gii đưc.
Đại din Vin kim sát nhân dân Qun 9 tham gia phiên tòa phát biu ý kiến v
vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm phán, Hi
đồng xét x; vic chp hành pháp lut của ngưi tham gia t tng dân s, k t khi th
v án cho đến trưc thời điểm Hội đng xét x ngh án: th đúng quy định theo
thm quyn, vi phm thi hạn đưa vụ án ra xét x, Quyết định đưa vụ án ra t x
đúng nội dung, thành phn xét xử, đúng thời gian, địa điểm. V nội dung: đề ngh chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th Hng G.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyễn Thị
Hồng G khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Minh Nhí.
đây tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn trú tại Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận
9, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015.
[2]. V th tc t tng: B đơn ông Nguyn Minh N đã được triu tp hp l để
tham gia phiên Tòa nhưng vn vng mặt không do. n cứ o điểm b khon 2
Điu 227 B lut t tng dân s năm 2015, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt
b đơn.
[3]. Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn:
- V quan h hôn nhân: Nguyn Th Hng G ông Nguyn Minh N t
nguyn kết hôn đã đưc y ban nhân n Tân Hip, huyn Trà Cú, tnh Trà
Vinh cp Giy chng nhn kết hôn ngày 22/02/2018. Như vy, hôn nhân giữa đôi bên
là hp pháp.
- Xét yêu cu của nguyên đơn Nguyn Th Hng G yêu cu ly hôn vi ông
Nguyn Minh Nhí. Hội đồng xét x nhn thy:
Theo li khai ca G, mâu thun gia G ông N phát sinh t năm 2018
kéo dài đến m 2019 thì trầm trng. Nguyên nhân do ông N ăn chơi bên ngoài,
không quan tâm đến v con, thường xuyên gây g vi G. Đôi bên đã ly thân t đó
đến nay nhưng không hàn gắn được. Ti phiên tòa, G xác đnh nh cm không còn
nên gi nguyên yêu cầu được ly hôn vi ông N.
Hội đồng xét xử xét: tình cảm vợ chồng phải xuất phát từ cả hai phía cùng
thương yêu, quý trọng cùng trách nhiệm chăm sóc, giúp đỡ nhau. Từ khi G
nộp đơn khởi kiện ly hôn, ông N cũng không tạo điều kiện hàn gắn tình cảm. Tòa án
đã tống đạt Thông báo thụ vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định
hoãn phiên tòa triệu tập ông N đến Tòa án để giải quyết nhưng ông N đều vắng mặt
và không gửi ý kiến, giấy tờ tài liệu liên quan đến tranh chấp nêu trên cho Tòa án. Cho
thấy ông N không biện pháp tích cực để đoàn tụ, hàn gắn, không còn quan m đến
cuộc sống hôn nhân giữa ông N với G. Xét, thực tế đôi bên không còn sống chung,
nếu tiếp tục kéo dài quan hệ hôn nhân nói trên thì mục đích của hôn nhân cũng không
thể đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà G là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: G khai, vợ chồng chung sống với nhau 01 con chung tên
Nguyễn Quân A sinh ngày: 17/12/2017. Hiện con chung đang với G. Để đảm
bảo quyền lợi mọi mặt của người con được sống ổn định, được phát triển toàn diện cả
về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của G được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung phù hợp với quy định của pháp luật. Ghi nhận việc G không
yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung: Không có.
V n chung: Không có.
Về án phí thẩm: Nguyễn Thị Hồng G phải chịu án phí 300.000 đồng nộp
tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V hôn nhân:
Cho ly hôn gia bà Nguyn Th Hng G và ông Nguyn Minh Nhí.
Giy chng nhn kết hôn ngày 22/02/2018 do y ban nhân dân Tân Hip,
huyn Trà Cú, tnh Trà Vinh cp cho Nguyn Th Hng G ông Nguyn Minh N
không còn giá tr pháp lý.
2. V nuôi con chung:
Giao cho Nguyn Th Hng G được trc tiếp chăm sóc, nuôi ng con
chung tên Nguyn Quân A sinh ngày: 17/12/2017 và ông Nguyn Minh N không cp
dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai
được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc
trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. V tài sn chung: Không có.
V n chung: Không có.
Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Nguyễn Thị Hồng G phải chịu án
phí 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai
thu số AA/2018/0026691 ngày 18/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9.
Như vậy bà G đã nộp đủ án phí.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do
chính đáng tthời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt
hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THM
- TAND Tp. HCM; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKS Q.9;
- Chi cc THADS Q9;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyn Th Vi Na
Tải về
Bản án số 637/2020/HNGĐ-ST Bản án số 637/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất