Bản án số 63/2023/HS-ST ngày 09/05/2023 của TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai về tội tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 63/2023/HS-ST ngày 09/05/2023 của TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Tội danh: 249.Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. PLeiku (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 63/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH PLEIKU
TNH GIA LAI
Bn án s: 63/2023/HS-ST
Ngày 09-05-2023
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH PLEIKU, TNH GIA LAI
- Thành phn Hội đồng xét x thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Ông Phan Công Tn
Các Hi thm nhân dân:
Ông Trn Quang Ngà
Bà Ngô Th Thao
- Thư phiên tòa: Ông Phan Quang Ân - Thư Tòa án Nhân dân thành
ph Pleiku, tnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát
nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia
phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Anh - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh
Gia Lai xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thụ số: 57/2023/TLST-HS ngày
12 tháng 4 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2023/QĐXXST-
HS ngày 19 tháng 4 năm 2023 đối với bị cáo:
H tên: H Thanh L (tên gi khác: Trúc), sinh ngày 16 tháng 02 năm
1993, ti Gia Lai. Nơi đăng ký h khẩu thưng trú và ch : T 08, phưng I, thành
ph P, tnh Gia Lai; ngh nghip: Th sơn; trình độ văn hóa (hc vn): 02/12; dân
tc: Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo: Không; quc tch: Vit Nam; con ông H Thanh
H, sinh năm 1971 và bà Đỗ Th S, sinh năm 1972; b cáo chưa có v, con;
Tin án, tin s: Không. V nhân thân: Ngày 15-9-2010, b Ch tch y ban
nhân dân thành ph Pleiku quyết định đưa vào trường Giáo dưỡng s 3 ti huyn
Hòa Vang, thành ph Đà Nng, v hành vi “Trộm cp tài sản” (theo Quyết định s
1464/QĐ-UB ngày 15/9/2010). Ngày 20-7-2012 đã chp hành xong.
B cáo H Thanh L b tm gi t ngày 16-12-2022, đến ngày 25-12-2022 b
áp dng bin pháp tạm giam cho đến nay, hiện đang bị tm giam ti Nhà tm gi
Công an thành ph Pleiku. Có mt.
- Người tham gia t tng khác: Người chng kiến ông Nguyễn Văn T, sinh năm
1960; địa ch: T 10, phưng I, thành ph P, tnh Gia Lai. Vng mặt, có đơn xin xét
x vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ ándiễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
2
a) V hành vi phạm ti của bị cáo:
H Thanh L s dng cht ma túy loi Methamphetamine t khong thi gian
tháng 10 năm 2021. Thông qua mi quan h hi, L quen biết đối tượng T1 (không
nhân thân, lai lịch) là người bán ma túy. Khong 15 gi ngày 16/12/2022, khi L
đang ngồi ung nước tại quán nước va (không đa ch) trên đưng Nguyn
Viết Xuân, phường P, thành ph P, thì L gp T1. Do có nhu cu s dng ma túy nên
Lâm hi mua ma túy ca T1 với giá 900.000 đồng thì T1 đồng ý; L đưa tiền cho T1
ri T1 nói L đến cng công viên Diên Hng, phường I, thành ph P gp một người
ph n (không rõ nhân thân, lai lch) để ly ma túy. Sau đó, L đi bộ đến ch hn thì
thấy người ph n đã chờ sn và ch tay v phía dưới chân tr đin ngay cng công
viên Diên Hng, L đi đến v trí tr đin thy có 03 gói nilon bên trong cha ma túy
nên L nht lên và ct giu 01 gói vào túi áo và 02 gói vào túi qun mặc trên người,
vi mục đích để s dng, rồi đi bộ v nhà.
Đến 20 gi 00 ngày 16-12-2022, khi L đang đi bộ trên đường hẻm 125 đường
Hoàng Sa, t 10, phường I, thành ph P, thì b lực lượng Cảnh sát điều tra ti phm
v Ma túy Công an tnh Gia Lai phi hp với Công an phường Ia Kring phát hin,
bt qu tang và thu gi vt chng, gm: 03 gói nilon bên trong cha cht rn dng
tinh th màu trng (đã được niêm phong theo quy định); 01 chiếc điện thoi di động
hiệu Samsung màu đỏ-đen kèm sim số (mt sau sim dãy s 8984 04800 03876
99963) đã qua sử dng. Sau đó, Cơ quan Cảnh sát điu tra Công an tnh Gia Lai đã
chuyn H Thanh L cùng toàn b h sơ v án, vt chng đến Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an thành ph Pleiku để điu tra, x lý theo thm quyn.
b) V các vấn đề khác ca v án:
Ti bn Kết luận giám định s 17/KL-KTHS, ngày 26 tháng 12 năm 2022 ca
Phòng K thut hình s - Công an tnh Gia Lai, kết lun:Cht màu trng dng tinh
th trong 03 (ba) gói nilon, trong bì công văn niêm phong gửi giám đnh đều là ma
túy, loi Methamphetamine, tng khối lượng 0,4427 gam.
Quá trình điu tra ti phiên tòa b cáo không ý kiến hay khiếu ni v Kết
luận giám định s 17/KL-KTHS, ngày 26-12-2022 ca Phòng K thut hình s,
Công an tnh Gia Lai.
Đối với chiếc điện thoại di động hiệu Samsung kèm sim số đã qua sử dụng là
của cá nhân bị cáo L, không liên quan đến hành vi phạm tội, Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an thành phố Pleiku chuyển theo vụ án chiếc điện thoại kèm sim số này
cùng chất ma túy còn lại sau giám định trong bì công văn niêm phong ghi “Số
17/PC09 ngày 26 tháng 12 năm 2022” dấu niêm phong của phòng Kỹ thuật hình
sự - Công an tỉnh Gia Lai, để xử lý.
Đối với đối tượng tên T1 là người mà b cáo L khai đã bán ma túy cho L: Do
L không biết được nhân thân, lai lch ca T1, Cơ quan điều tra cũng đã xác minh tại
khu vực phường Hội Phú nhưng không xác định được đối tượng tên T1 có liên quan
đến hoạt động ma túy, nên chưa có căn cứ để điu tra, x lý. Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an thành ph Pleiku tiếp tc xác minh, làm rõ và x lý sau.
3
Đối với người ph n L khai đã giao ma túy cho L, do L không biết h
tên, nhân thân và lai lch của người ph n này nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công
an thành ph Pleiku không có căn cứ để c minh, làm rõ đối tượng này.
c) V trích dn cáo trng ca Vin kim sát:
Bản cáo trạng số 77/CT-VKS, ngày 11-4-2023 của Viện kiểm sát nhân dân
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai truy tố bị cáo Hồ Thanh L về tội: Tàng trữ trái phép
chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi,
bổ sung năm 2017.
Quá trình điều tra tại phiên tòa bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội của
mình như đã nêu trên không ý kiến vnội dung bản cáo trạng của Viện kiểm
sát nhân dân thành phố Pleiku đã truy tố. Không ý kiến hoặc khiếu nại vhành
vi, quyết định ca Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan
điểm truy tố về hành vi của bị cáo Hồ Thanh L; đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố: Bị cáo Hồ Thanh L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38Điều
50 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; xphạt bị cáo Hồ
Thanh L mức án từ 01 (một) năm 03 (ba) tháng đến 01 (một) năm 09 (chín) tháng
, thời hạn tù tính từ ngày 16-12-2022.
Do bị cáo Lâm tàng trữ trái phép chất ma túy với mục đích để sử dụng, không
có thu lợi bất chính, không có tài sản riêng nên không áp dụng hình phạt bổ sung;
Áp dụng Điều 47 ca B lut hình s năm 2015 sửa đổi, b sung năm 2017;
căn cứ đim a khon 2 Điu 106 ca B lut T tng hình s m 2015:
- Tch thu tiêu hy 01 công văn ghi s 17/PC09 ngày 26-12-2022 du
niêm phong ca Phòng K thut hình s Công an tnh Gia Lai.
- Tr li cho b cáo 01 chiếc điện thoi di dng hiu Samsung màu đ-đen,
kèm sim s. Đây tài sn cá nhân ca b cáo không liên quan đến hành vi phm ti.
Căn cứ Điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, buộc
bị cáo Hồ Thanh L phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo Hồ Thanh L không có ý kiến tranh luận về lời luận tội của Viện kiểm
sát nhân dân thành phố Pleiku.
Bị cáo Hồ Thanh L nói lời nói sau cùng: Thưa Hội đồng xét xử bị cáo nhận
thấy hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật, kính mong Hội đồng xét xử xem xét
giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để sớm đoàn t với gia đình, chăm sóc cha mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
4
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra Công an thành phố
Pleiku, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, Kiểm sát viên trong
quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định
của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa, bị cáo không ý
kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Li khai nhn ti ca b cáo H Thanh L phù hp vi li khai tại
quan điều tra; vi Biên bn bắt người phm ti qu tang, vt chng thu gi, Kết lun
giám định, li khai của người chng kiến các tài liu chng c khác thu thập được
ti h vụ án, đủ sở kết lun: Lúc 20 gi 00 phút ngày 16-12-2022, ti
hm 125 đưng Hoàng Sa, t 10 phường I, thành ph P, tnh Gia Lai, khi b cáo H
Thanh L đang cất giu 0,4427 gam ma túy, loi Methamphetamine vi mục đích để
s dng thì b lực lượng Cảnh sát điều tra ti phm v ma túy Công an tnh Gia Lai
phi hp với Công an phường Ia Kring phát hin, bt qu tang thu gi cùng vt
chng.
[3] Hành vi mua, ct gi 0,4427 gam ma túy, loi Methamphetamine vi mc
đích để s dng, do b cáo H Thanh L thc hiện như nêu trên là nguy hiểm cho xã
hi, xâm phạm chính sách độc quyn qun của Nhà nước v cht ma túy, Nhà
c nghiêm cm vic mua bán, tàng tr, s dng trái phép. Methamphetamine
cht ma túy nm trong danh mục II được ban hành kèm theo Ngh định s
73/2018/NĐ-CP ngày 15-5-2018 ca Chính ph. Vic sn xut, vn chuyn, tàng tr
các cht ma túy này phi tuân th theo quy định ca pháp lut. vy, hành vi ca
b cáo đã đủ yếu t cu thành tội “Tàng trữ trái phép cht ma túy” theo quy định ti
đim c khoản 1 Điều 249 B lut Hình s năm 2015 sửa đổi, b sung năm 2017. Do
đó, Cáo trạng ca Vin kim sát nhân dân thành ph Pleiku truy t b cáo là có căn
c.
[4] V tình tiết gim nh trách nhim hình s: Trong quá trình điều tra và ti
phiên toà b cáo thành khn khai báo. Do đó, cần cho b cáo ng tình tiết gim
nh trách nhim hình s quy định tại đim s khoản 1 Điều 51 B lut Hình s năm
2015 sửa đổi, b sung năm 2017, như đề ngh ca Vin kim sát là có cơ sở.
[5] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng
nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ
sung năm 2017.
[6] B cáo H Thanh L người đã trưởng thành, hoàn toàn nhn thức được
vic tàng tr ma túy để s dng là hành vi nguy him cho xã hi; bn thân b cáo là
ngưi có s dng ma túy, biết đưc tác hi ca ma túy là nguyên nhân dẫn đến các
t nn xã hi các ti phm khác. B cáo vì tha mãn nhu cầu cá nhân đã bất chp
pháp lut c ý mua, ct gi 0,4427 gam ma túy, loi Methamphetamine vi mục đích
để s dng. Bn thân b cáo người đã bị đưa vào trường giáo dưỡng vào năm 2010
vi hành vi trm cp tài sn, và đã chấp hàng xong năm 2012. Do đó, Hội đồng xét
x xét thy cn phi áp dng hình pht thi hn mi giáo dc ci to b cáo,
nhằm răn đe và phòng ngừa chung cho xã hi.
5
[7] Về hình phạt bổ sung, theo quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự
quy định “Người phạm tội còn thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản” nên bị cáo có thể bị
áp dụng hình phạt bổ sung. Tuy nhiên, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị
o tại phiên tòa cho thấy bị cáo không có tài sản riêng, hành vi phạm tội không liên
quan đến nghề nghiệp. Do đó Hội đồng xét xử quyết định không áp dụng hình phạt
bổ sung đối với bị cáo.
[8] Đối với đối tượng tên T1 là người mà b cáo L khai đã bán ma túy cho L:
Do L không biết được nhân thân, lai lch ca T1, Cơ quan điều tra cũng đã xác minh
ti khu vực phường Hội Phú nhưng không xác định được đối tượng tên T1 liên
quan đến hoạt đng ma túy, nên chưa có căn cứ để điu tra, x lý. Cơ quan Cảnh sát
điu tra Công an thành ph Pleiku tiếp tc xác minh, làm rõ và x lý sau là phù hp.
Nên Hội đồng xét x không xem xét.
[9] Đối với người phụ nữ mà bị cáo L khai đã giao ma túy cho L, do L không
biết họ tên, nhân thân lai lịch của người phụ nữ này nên quan Cảnh sát điều
tra Công an thành phố Pleiku không căn cứ để xác minh, làm đối tượng này.
Do đó Hội đồng xét xử không đề cập.
[10] V vt chứng: Đối vi cht ma túy loi Methamphetamine còn li sau
giám định trong 01 công văn ghi s 17/PC09 ngày 26-12-2022, du niêm phong
ca Phòng K thut hình s Công an tnh Gia Lai, thuc loại Nhà nước cm tàng
trữ, lưu hành nên cần phi tch thu tiêu hy.
[11] Đối vi chiếc điện thoại di động hiu Samsung màu đỏ - đen, kèm sim
s tài sn nhân ca L, qua điều tra cũng như li khai ca b cáo ti phiên tòa
xác định không liên quan đến hành vi phm ti, nên đ ngh ca Vin kim sát tr
li cho b cáo là có căn cứ cn chp nhn.
[12] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị cáo Hồ Thanh L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều
50 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Hồ Thanh L 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được
tính từ ngày tạm giữ, tạm giam (ngày 16 tháng 12 năm 2022).
2. Xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa
đổi, bổ sung năm 2017; căn cứ khoản 2 Điều 106 B luật Ttụng hình sự năm 2015.
- Tịch thu tiêu hủy 01 (một) bì công văn ghi số 17/PC09 ngày 26-12-2022 có
dấu niêm phong của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Gia Lai;
- Trả lại cho bị cáo 01 (một) điện thoại di động hiệu Samsung màu đỏ - đen,
kèm sim số. (điện thoại cũ, đã qua sử dụng, không kiểm tra tình trạng bên trong).
6
(Tất cả vật chứng nêu trên có số lượng, đặc điểm theo Biên bản về việc giao
nhận vật chứng, tài sản ngày 13 tháng 04 năm 2023 giữa Công an thành phố Pleiku
và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai).
3. Án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 135 khoản 2 Điều 136 Bluật tố tụng hình
sự năm 2015; áp dụng khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Buộc bị cáo Hồ Thanh L phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí
hình sự sơ thẩm.
4. Quyn kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331; Điều 333 ca B lut T tng hình
s năm 2015. Bị cáo quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên
án.
Nơi nhận:
- TAND tnh Gia Lai;
- VKSND Tp. Pleiku;
- Công an Tp. Pleiku;
- Chi cc THADS Tp. Pleiku;
- B cáo;
- Những người tham gia t tng khác;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phan Công Tn
Tải về
Bản án số 63/2023/HS-ST Bản án số 63/2023/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất