Bản án số 63/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 63/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bến Lức (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 63/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN
Bản án số: 380/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2019
“V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH L
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị Oanh Thy
2. Tống Văn Truyền
- Thư ký phiên tòa: Huỳnh Thị Thanh Xuân Thư ký Tòa án nhân dân
huyện B, tỉnh L.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L xét xử
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 380/2019/TLST-HNGĐ ngày
23 tháng 7 năm 2019 về vic “Tranh chấp ly n”.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xsố: 72/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19
tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Th Yến N, sinh năm 1996;
HKTT: p P, xã P, huyn C, tnh S.
Địa ch hin nay: p 4, xã L, huyn B, tnh L. Có mặt.
- B đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1993;
HKTT : p H, th trn K, huyn P, tnh H.
Địa ch hin nay: p 4, xã L, huyn B, tnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 27-6-2019 bản tự khai, bản tự khai, Biên bản hoà
giải và tại phiên toà, nguyên đơn Ngô Thị Yến N trình bày:
N ông T quen biết tự tìm hiểu nhau 8 năm mới tiến tới n nhân.
Ngày 07/5/2019 đăng kết hôn tại UBND P, huyện C, tỉnh S ngày 02/6/2019
2
được gia đình tổ chức lcưới. Sau khi kết hôn hai vợ chồng thuê nhà trọ làm
việc tại B, tỉnh L. Ông T ký hợp đồng dài hạnlàm việc tại Công ty Đa ốc T; Địa
chỉ: ấp 4, L. Trong thời gian tìm hiểu thì ông T Nều lần độ bóng đá gây nợ
nhưng N cho hội Nều lần, trước khi cưới hơn 1 năm thấy ông T đã tu chí
làm ăn không nghe nói về việc vay nợ nữa nên mới tiến tới hôn nhân. Tuy
nhiên, sau khi cưới khoảng 2 tuần thì ông T nói ngoài số tiền nợ 30 triệu đồng lo
đám cưới thì ông còn nợ 35 triệu đồng trong công ty độ bóng đá chưa trả. Do
ông T đã lừa dối , vẫn không bỏ được tính ham chơi, độ của mình, không nói
thật trước khi kết hôn nên vchồng phát sinh mâu thuẫn đã về sống chung
với cha mẹ ruột cho tới nay.
Sau khi N về sống với cha mẹ thì thỉnh thoảng ông T vẫn tới nhà cha mẹ
ăn cơm và Nều lần năn nỉ N cho hội để tiếp tục cuộc sống hôn nhân. Cha mẹ
anh ruột ông T ng điện thoại năn nhỉ N cho cho Trung hội để hàn
gắn tình cảm. Đến nay ông T đã tự trả hết nợ, tháng 8/2019 liên hkêu gi
tiền lương năn nỉ về sống chung. Tuy Nên, N thấy rằng mới kết hôn
ông T đã không T thực trong việc tiền bạc, trước khi cưới ông T ng đã Nều lần cá
độ và đã hứa rất Nều lần nhưng vẫn tái phạm nên cho rằng nếu cho ông T cơ hội
thì vẫn không khắc phục được. Do đó, kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung, tài sản chung nợ chung: Không nên không yêu cầu Toà
án giải quyết.
- Tại bản tự khai, biên bản hoà giải tại phiên toà, b đơn Minh T trình
bày:
Ông T đăng hộ khẩu thường trú tại ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh H
nhưng nay lưu tlàm việc tại Công ty Địa ốc T tại ấp 4, L, huyện B, tỉnh L.
Hợp đồng giữa ông với công ty không xác định thời hạn.
Ông N tự tìm hiểu nhau 8 năm trước khi kết hôn thì tiến tới đăng
kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới như bà N trình bày là đúng. Trước đây ông
cũng nhiều lần mê chơi độ bóng đá và gây nợ nhưng N vẫn tha thứ nên mới tiến
tới hôn nhân. Trước khi kết hôn khoảng 1 tháng thì ông mượn tiền của bạn làm
chung công ty để cá độ thua hết 35 triệu đồng, sợ N buồn và không chịu làm đám
cưới nên đã giấu, định để khi tổ chức lễ cưới xong xuôi thì mới nói. Sau khi cưới
khoảng 2 tuần thì ông nói thật với N là có mượn bạn 35 triệu cá độ thua nên khoảng
vài ba tháng sẽ không đưa lương cho N được. Nhưng sau khi nói xong thì N giận và
bỏ về sống với cha mẹ ở nhà trọ gần đó. Sau khi N giận bỏ đi thì ông đã rất hối hận
và đến phòng trọ cha mẹ năn nỉ Nều lần để N trở về, cha mẹ và anh trai ruột của
ông T cũng điện thoại, gặp năn nỉ bà N nhưng N vẫn kiên quyết nộp đơn ly
hôn.
Từ khi N đi đến nay hơn 2 tháng thì ông T đã trả hết nợ nên đến nay
không còn nợ ai nữa. Tháng 8/2019 ông có ý định đưa tiền lương cho vợ giữ nhưng
3
N không nhận. Nếu N cho ông hội làm lại thì ông hứa sẽ tu chí làm ăn,
không ham chơi, đi m xong svề nhà đưa tiền lương hàng tháng cho vgiữ.
Mâu thuẫn giữa ông với bà N không lớn, chỉ liên quan tiền nợ nhưng nay ông đã trả
hết. Do ông còn rất thương N nên đnghị Toà án không đồng ý yêu cầu khởi
kiện của bà N.
Về con chung, tài sản chung nợ chung: Không nên không yêu cầu Toà
án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ngô Th Yến N yêu cu ly hôn vi ông Minh T. Căn
cứ Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan h
tranh chấp trong vụ án này “Ly hôn” thẩm quyền giải quyết theo thủ tục
thẩm của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L.
[2] Bị đơn ông Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lQuyết định đưa
vụ án ra xét xử quyết định hoãn phiên toà nhưng vắng mặt không do. Căn
cứ vào khoản 1 Điều 207 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn:
[3] Về nội dung: Hôn nhân giữa bà Ngô Th Yến N và ông Võ Minh T là hợp
pháp. Bà N yêu cầu ly hôn nhưng ông T không đồng ý vì còn thương vợ và đã khắc
phục được những nguyên nhân gây mâu thuẫn. Tại phiên toà, N vẫn kiên quyết
yêu cầu ly hôn với ông T. Thấy rằng mối quan hệ hôn nhân phải được vun đắp từ
hai phía, mặc hai người mới tổ chức đám cưới đăng kết hôn vào tháng
6/2019 nhưng trước hôn nhân hai người đã thời gian 8 năm để tìm hiểu. Ông T
cũng thừa nhận trước khi kết hôn Trung đã có Nều lần cá độ bóng đá gây nợ nần và
trước khi cưới ông T đã lừa dối N. Hiện nay hai người đã sống ly thân, không
còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Ông T mong muốn hàn gắn tình cảm nhưng
không đến phiên toà, cả hai không biện pháp để tìm tiếng nói chung để hàn gắn
tình cảm. Do đó, Toà án xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, cuộc sống
chung không thể kéo dài nên cần thiết chấp nhận yêu cầu ly hôn của N.
[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung : Các đương sự thống nhất không
có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về án phí: Bà Ngô Th Yến N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 207, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015;
4
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vn nhân: Cho Ngô Thị Yến N được ly hôn với ông Minh T.
2. Về con chung, tài sản chung, nchung : Các đương sự thống nhất không
có và không yêu cầu Toà án giải quyết
3. Về án phí: Ngô Th Yến N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
0001100 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh L. Ngô
Th Yến N đã nộp đủ án phí.
4. N mặt tại phiên toà quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Ông T vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh L;
- VKSND huyện B;
- Cục THADS huyện Bến Lức;
- UBND P, huyện C, tỉnh S (số 64
ngày 07/5/2019);
- Các đương sự;
- Lưu HS, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký tên, đóng dấu)
Hồ Thị Miên
Tải về
Bản án số 63/2019/HNGĐ-ST Bản án số 63/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất