Bản án số 61/2021/HNGĐ-ST ngày 14/04/2021 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về xin ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 61/2021/HNGĐ-ST ngày 14/04/2021 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về xin ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 61/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/04/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PH CÀ MAU Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH CÀ MAU
Bn án s: 61/2021/HNGĐ-ST
Ngày 14 - 4 - 2021
V/v xin ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CÀ MAU
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - ch ta phiên tòa:Phạm Kim Cương.
Các Hi thm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm
Ông Hà Trọng Tâm
- Thư phiên tòa: Huyền Trang thư Toà án nhân dân thành
ph Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mau tham gia phiên tòa:
Ông Huỳnh Quốc Phong – Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 4 năm 2021, ti tr s a án nhân dân thành ph
Mau. Xét x sơ thm v án hôn nhân gia đình th s: 665/2020/HNGĐ-ST ngày
08 tháng 12 năm 2020 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét x s:
225/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1953 (có mặt).
Cư trú tại: p T, xã H, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1950 (xin vắng mặt).
Cư trú tại: p T, xã H, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Châu Phúc H, sinh năm 1978 ( xin vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp A, xã H, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
2/ Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1982 ( xin vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp A, xã T, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
3/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969 ( có mặt)
Cư trú tại: Ấp T, xã H, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Thị Đtrình bày tại đơn khởi kiện được bổ sung tại phiên tòa như
sau:
Về hôn nhân: ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau vào năm 1973,
nhưng không đăng kết hôn. Trong cuộc sống vợ chồng lúc đầu rất hạnh phúc.
Tuy nhiên, từ năm 2016 đến nay ông T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, quan
điểm cuộc sống không đồng nhất, thường cự cãi, bất đồng về cuộc sống, ông T hay
xúc phạm đánh đập bà. đã nhiều lần hàn gắn để duy t cuộc sống chung
nhưng mẫu thuẫn ngày càng nhiều. ông T đã ly thân khoảng 01 năm nay. T
2
đó dẫn đến đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hiện không còn tình cảm
với ông T nên yêu cầu xin ly hôn với ông T.
Về con chung: ông T 05 người con gồm Nguyễn Nhựt T, sinh năm
1974; Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1976; Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1978;
Nguyễn Nhật H, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982. Các con hiện
đã trưởng thành, đã gia đình riêng nên khi ly hôn không đặt ra yêu cầu về
nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: ông T tạo lập được 01 phần đất diện tích 9.072m
2
,
đất tọa lạc tại ấp T, xã H, thành phố M, tỉnh Cà Mau. Phần đất đã được Ủy ban nhân
dân thị Mau cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên ông Nguyễn Văn T
vào năm 1995. Trên phần đất nói trên 01 căn nhà cấp 4 ngang 5m dài 11m, diện
tích khoảng 55m
2
. Nhà đất trị giá 282.160.000 đồng. Tại đơn khởi kiện yêu
cầu được chia đôi nhà đất nói trên yêu cầu được nhận nhà đất, hoàn lại
giá trị tương ứng 50% giá trị nhà đất cho ông Nguyễn Văn T với số tiền là
141.080.000 đồng. Tuy nhiên, trong qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa
xác Đ bà ông T tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Bà khai bà có vay của bà Nguyễn Thị T số tiền 67.000.000 đồng;
vay của vợ chồng bà Huỳnh Thị C, ông Châu Phúc H số tiền 600.000.000 đồng, khi
vay thế chấp cho ông H, C 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên
ông Nguyễn Văn T phần đất tọa lạc tại ấp T, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Nay khi ly hôn bà yêu cầu chia đôi số nợ nói trên.
Ông Nguyễn Văn T trình bày tại biên bản ghi ý kiến ngày 12 tháng 3 năm
2021:
Về hôn nhân: Ông bà Nguyễn Thị Đ chung sống với nhau vào năm 1973,
nhưng không đăng kết hôn. Quá trình chung sống giữa ông Đ phát sinh
nhiều mâu thuẫn. Nên nay bà Đ cương quyết muốn ly hôn thì ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông Đcó 05 người con gồm Nguyễn Nhựt T, sinh năm
1974; Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1976; Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1978;
Nguyễn Nhật H, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982. Hiện các con
hiện đã trưởng thành, đã gia đình riêng nên khi ly hôn ông không đặt ra yêu
cầu về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Đ tạo lập được 01 căn nhà cấp 4 trên phần đất
diện tích 9.072m
2
, tọa lạc tại ấp T, H, thành phố M, tỉnh Mau. Đối với phần
tài sản chung này ông và bà Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đ vay của của Huỳnh Thị C và ông Châu Phúc
H số tiền vốn 300.000.000 đồng và phần lãi khoảng 200.000.000 đồng. Khi vay ông
Đ thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên ông Nguyễn Văn T,
phần đất tọa lạc tại ấp T, H, thành phố M, tỉnh Mau. Ông không biết khoản
nợ của bà Nguyễn Thị T, ông không giao dịch và vay nợ gì của bà T. Nên nay khi ly
hôn ông đồng ý chia đôi khoản nợ của bà C ông H, ông không đồng ý cùng Đ
trả khoản nợ của T.
Đồng thời, ông không đồng ý đến Tòa án nên xin được vắng mặt tại các phiên
hòa giải và xét xử.
3
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T trình bày tại biên bản
ghi ý kiến ngày 12/3/2021 và tại phiên tòa:
cho bà Thị Đ vay 02 lần cụ thể: Ngày 04/6/2020 (âm lịch) cho
Đ vay 30.000.000đồng. Khoản vay này bà Đ chưa thanh toán vốn và lãi cho bà. Đến
ngày 30/7/2020 (âm lịch) Đ vay thêm 37.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất
6%/tháng. Đối với khoản vay này Đ đã thanh toán được cho 03 tháng tiền lãi
là 6.600.000 đồng thì ngưng cho đến nay. Hiện bà Đ chưa trả vốn và trả thêm khoản
lãi nào. Quá trình giao dịch chỉ trực tiếp giao dịch với Đ, không trao đổi
với ông T. Nay Đ xin ly hôn với ông T xác Đ không yêu cầu độc lập trong vụ
án này, và Đ tự thỏa thuận với nhau vsố nợ trên không đề cập đến trách
nhiệm thanh toán nợ của ông T. Nếu sau này có tranh chấp bà sẽ khởi kiện thành vụ
án n sự khác.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị C trình bày tại biên bản
ghi ý kiến ngày 12/3/202.
Vợ chồng bà có cho ông Nguyễn Văn T và Thị Đ vay số tiền
600.000.000 đồng, khi vay có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên
ông Nguyễn Văn T. Quá trình vay đến nay ông T Đchưa trả cho vợ chồng
khoản tiền nào. Hiện Đ xin ly hôn với ông T xác Đ không yêu cầu khởi
kiện độc lập trong vụ án này. Đ, ông T tự thỏa thuận với nhau không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp bà sẽ khởi kiện thành vụ án dân sự
khác. Đồng thời, bận công việc nên bà xin vắng mặt tại các phiên hòa giải xét
xử tại tòa án trong vụ án giữa bà Đvà ông T.
Ông Châu Phúc H trình bày: Ông thông nhất với lời trình bày của vông bà
Huỳnh Thị C, ông không trình bày bổ sung gì thêm. Do công việc mua bán nên ông
xin vắng mặt tại các phiên hòa giải và xét xử tại tòa án trong vụ án giữa bà Đ và ông
T.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng
xét xử và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật tố
tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các Điều 28, 147 Bộ luật Tố tụng dân
sự; Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình. Đề nghị chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn về việc xin ly hôn với bị đơn; vcon chung không đặt ra
xem xét; vtài sản chung, nợ chung: không xem xét. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn
nhân và gia đình bà Đphải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa Thị Đ ông Nguyễn Văn T được xác
đinh tranh chấp về ly hôn, bị đơn ông T nơi trú tại H, thành phố M nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau theo quy
Đtại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn T, người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan bà Huỳnh Thị C, ông Châu Phúc H có ý kiến xin xét xử vắng mặt nên Hội
4
đồng xét xtiến hành xét xử vắng mặt ông T, Chi, ông H theo quy định tại các
Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân, bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn T xác lập quan hệ vợ chồng
vào năm 1973, không đăng ký kết hôn theo quy định nhưng căn cứ tại Nghị Định
số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 Quy định chi tiết vđăng kết
hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn
nhân gia đình thì Đ ông T mặc không đăng kết hôn nhưng chung
sống như vchồng từ năm 1973 thì hôn nhân của ông, hôn nhân thực tế được
công nhận hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Hiện Đ xin ly hôn với
ông T. Theo lời trình bày của Đ tại phiên tòa do vợ chồng sống không hợp nhau,
thường xuyên cự cãi, nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nên hiện ông T
cũng thống nhất ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống chung giữa bà Thị
Đ ông Nguyễn Văn T mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc,
hiện không ai quan tâm chăm sóc ai. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu
cầu của bà Lê Thị Đ về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
[3] Về con chung: Đ ông T 05 người con gồm Nguyễn Nhựt T, sinh
năm 1974; Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1976; Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm
1978; Nguyễn Nhật H, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982. Hiện
các con chung của Đ ông T đã trưởng thành, gia đình riêng nên khi ly
hôn Đ, ông T không đặt ra yêu cầu vnuôi dưỡng cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Đvà ông T xác Đ quá trình chung sống vợ chồng ông
có tạo lập được 01 căn nhà cấp 4 trên phần đất diện tích 9.072m
2
, tọa lạc tại ấp T,
H, thành phố M, tỉnh Mau. Trước đây, tại đơn khởi kiện Đ yêu cầu được
chia đôi nhà đất nói trên bà yêu cầu được nhận nhà đất, hoàn lại gtrị
tương ứng 50% giá trị nhà đất cho ông Nguyễn Văn T với số tiền 141.080.000
đồng. Tuy nhiên, trong qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa Đ xác định là
bà và ông T tự thỏa thuận về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Đ khai vợ chồng bà nợ Nguyễn Thị T 67.000.000 đồng
nợ của bà Huỳnh Thị C ông Châu Phúc H số tiền 600.000.000 đồng. Ông T
khai chỉ nợ của C ông H 300.000.000 đồng tiền vốn lãi 200.000.000
đồng. Khi ly hôn Đ yêu cầu chia đối tổng số nợ trên, ông T chỉ đồng ý chia đôi
đối với số nợ của C ông H, không đồng ý chia đôi số nợ của T. Hội đồng
xét xử xét thấy, hiện T, vợ chồng bà C, ông Hậu không khởi kiện yêu cầu độc
lập, xác định tự thỏa thuận với Đ, ông T về số nợ trên. Do đó, Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết các khoản nợ trên trong cùng vụ án. Nếu giữa các đương
sự có phát sinh tranh chấp thì T, bà C, ông H quyền khởi kiện, giải quyết theo
trình tự tố tụng dân sự ở một vụ án dân sự khác.
[5] Án phí dân sự thẩm về hôn nhân gia đình: Đ phải chịu. Tuy
nhiên, Đ đã trên 60 tuổi đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp án phí
theo quy định.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 207, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Ttụng
dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 12, 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy Đvề mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Đvề việc xin ly hôn với ông
Nguyễn Văn T
Về con chung: Đông T 05 người con gồm Nguyễn Nhựt T, sinh năm
1974; Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1976; Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1978;
Nguyễn Nhật H, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982. Hiện các con
chung của Đ ông T đã trưởng thành, nên khi ly hôn Đ, ông T không đặt ra
yêu cầu về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Đ ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự thẩm về hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, Thị Đ
phải chịu, nhưng bà Đ được miễn nộp theo quy định. Đ đã nộp tạm ứng án phí
số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0000329 vào ngày 08/12/2020, Đ được
nhận lại khi bản án có hiệu lực.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Đ, T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông
T, C, ông H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Kim Cƣơng
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Cà Mau;
- VKSND Tp. Cà Mau;
- UBND xã H, Tp M, tỉnh Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ,
- Lưu Toà án Tp Cà Mau.
Tải về
Bản án số 61/2021/HNGĐ-ST Bản án số 61/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất