Bản án số 601/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 601/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 601/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 601/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN HNGĐST TIÊN- TÂM
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 601/2022/HN-ST
Ngày: 28-7-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN CU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Công Trường
2. Ông Phùng Văn Long
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đông, Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
tham gia phiên tòa:Lương Thị Trà My Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại trsở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang xét xửthẩm công khai vụ án thụ lý số 204/2022/TB-TLVA ngày
25 tháng 3 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 131/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1997
Địa ch: p PT 1, xã ĐP, huyn LH, tỉnh Vĩnh Long.
- Bđơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1991
Địa ch: p H, NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
(chị T có mặt, anh T1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kin và bản khai ngày 18 tháng 3 m 2022 ng n trong
quá trình Tòa án gii quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ch Nguyn Thị Cẩm T
trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện chung sống từ năm
2020, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Nhị Bình, huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2020, chị T về nhà
2
cha mẹ sinh con thì anh T1 không tới lui thăm chị và con, từ đó vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn. Vợ chồng anh chị sống ly thân t tháng 02/2021 đến nay. Nay, chị
nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh T1.
Vcon chung: Vợ chồng chung sống có 01 con chung n Nguyễn Ngọc
Quỳnh N, sinh ngày 24/9/2020, hiện cháu N đang sống chung với ch. Nay, chyêu
cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T1 cấp ỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn n T1: a án đã tiến hành thông báo thụ lý
vụ án, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không do và ng không
có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Cẩm T.
* Đại diện Viện kiểm t phát biểu quan điểm tại phiên tòa như sau: Về việc
kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiêna
và của những người tham gia tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án tuân thủ đúng quy định pháp
luật. Về việc giải quyết vụ án: đnghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ đã được thm tra
ti phiên tòa, kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định vụ án:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do, căn cứ vào Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo
thủ tục chung.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Vquan hệ hôn nhân:
[2.1.1] Chị Nguyễn ThCẩm T anh Nguyễn Văn T1 tnguyn chung sống
o năm 2020, đăng kết n đưc Ủy ban nhân n Nhị nh, huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết n số 67 ngày 22/5/2020.
N vậy, chị T anh T1 có đủ điều kin kết hôn, tự nguyện chung sống với nhau và
đã thc hiện việc đăng ký kết n theo quy định n n c o các Điều 8 và 9 của
Luật Hôn nhân và Gia đìnhm 2014, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T
anh Nguyễn Văn T1 hợp pháp.
[2.1.2] Chị T yêu cầu ly n vi anh T1 vì cho rằng v chng pt sinh mâu
thun từ khi ch về nhà cha m ruột ch T sng để sinh con, anh T1 ít tới lui tm nom,
3
đến tng 02/2021 t khôngn đến tm chị con, từ đó chị T và anh T1 đã sng ly
tn nhau cho đến nay. Lời trình y của chT phù hợp với kết qu c minh về
nguyên nhân mâu thuẫn gia chT anh T1 phù hợp với c tài liệu, chng cứ
khác có trong hồ vụ án. Đồng thời, anh T1 mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều
lần nhưng anh T1 ng không đến để tham gia hòa giải đoàn tụ không có ý kiến
phản đối đối với yêu cầu của chị T. t thy, chị T anh T1 không còn thương yêu,
quan tâm, chia s, chăm c, gp đỡ nhau và sng chung vi nhau nên quan h hôn nn
giữa chT và anh T1 đã m vào tình trng trầm trng, mc đích hôn nhân không đt
được, đời sống chung không tho i, thi gian sống ly thân đã u. Do vy, căn c
Điều 56 ca Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hi đồng xét xử chp nhận yêu cu
xin ly hôn của ch T.
[2.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Văn T1 chung
sống có 01 con chung tên Nguyn Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 24/9/2020, hin cu N
do chị T trc tiếp nuôi ỡng. Chị T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng
cháu N. Xét thấy, trong thời gian chị T và anh T1 sống ly thân, cháu N đã được chị
T chăm sóc chu đáo. Anh T1 cũng không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu được
trực tiếp nuôi dưỡng con chung của chị T. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong sinh
hoạt sự phát triển bình thường của cháu N, căn cứ vào Điều 81 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận đối với yêu cầu được trực
tiếp nuôi dưỡng con chung của chị T.
[2.3] Về cấp ỡng nuôi con: Như nhận định trên, chị T nời được trực
tiếp nuôi ỡng con chung, đủ điều kin nuôi con không u cầu anh T1 cấp
ỡng nuôi con, anh T1 cũng không t nguyện cấp dưng nuôi con nên Hội đồngt
xử ghi nhận anh T1 không phải cấp ỡng ni con.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không đặt ra
xem xét.
[3] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định
trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
thường vụ Quốc hội, chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu án phí thẩm đối với yêu
cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
n c vào c Điều 28, 39, 147 228 ca Bluật Ttụng dân sự; các Điều
56, 81 82 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngun đơn chNguyễn ThCẩm T.
- Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Thị Cm T được ly n với anh
Nguyễn Văn T1.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh ngày
24/9/2020 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi ng. Anh Nguyễn Văn T1
không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án pthẩm: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu 300.000đồng án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. ChNguyễn Thị Cẩm T đã nộp 300.000đồng tiền
tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004137 ngày 24/3/2022 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Châu Thành, Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí.
3. Đương sự có mt tại phn a được quyn kháng o bản án trong hn 15
ngày k từ ngày tuyên án. Đương sự vng mặt tại phiêna được quyn kháng cáo bn
án trong hn 15 ngày ktừ ny nhn được bản án hoặc bản án được nm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Nguyễn Huỳnh Trúc
Tải về
Bản án số 601/2022/HNGĐ-ST Bản án số 601/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất