Bản án số 60/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp ly hôn, nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phước Long (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 60/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh Ph.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BL
Bản án số: 60/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BL
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung
Các Hội thẩm nhân dân:
Dương Thị Tú Phương
Ông Trần Văn Phước
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh
BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh BL tham gia phiên tòa: Đoàn
Vũ Loan Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, xét xử thẩm
công khai vụ án dân sự thụ lý số: 201/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022
về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
173/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thùy L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh BL.
Bị đơn: Anh Nguyễn Phong Ph, sinh năm 1993;
ĐKHKTT: ấp A, xã A, huyện ĐH, tỉnh BL.
Địa chỉ làm việc: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh BL.
(Các đương sự mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/5/2022 trong quá trình ttụng, nguyên đơn
chị Dương Thị Thùy L trình bày:
Về quan hệ n nhân: Chanh Nguyễn Phong Ph xây dựng hôn nhân năm
2019, hôn nhân là tự nguyện, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương
có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện P. Do cuộc sống vợ chồng
không hạnh phúc, anh Ph không quan tâm đến cuộc sống gia đình, hơn nữa anh Ph
ngoại tình, từ đó dẫn đến vợ chồng ly thân khoảng 07 đến 08 tháng nay. Từ lúc ly
thân đến nay chị và anh Ph hàn gắn hôn nhân nhưng không thành, nay chị xác
2
định không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân với anh Ph được nữa nên yêu cầu Tòa án
giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Phong Ph.
Về con chung: Quá trình chung sống chị anh Ph hai người con chung tên
Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 24/3/2020 cháu Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày
06/9/2021, hai con chung đang sống với ch nên chị yêu cầu tiếp tục nuôi hai người
con chung và yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi hai người con chung theo quy định của
pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Phong Ph trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị L vthời gian xây dựng
hôn nhân, thời gian ly thân, thống nhất anh chị L đăng kết hôn theo quy
định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng rất hạnh phúc, anh vẫn quan tâm,
chăm lo cho vợ con, đúng anh có nhắn tin với người con gái khác bên ngoài
nhưng anh đã nhận lỗi với chị L. Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh, anh đồng ý.
Về con chung: Anh thống nhất với chị L, anh và chị L hai người con chung
như chị L trình bày. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Ngọc An V,
sinh ngày 24/3/2020, anh không yêu cầu chị L cấp dưỡng. Anh đồng ý để chị L tiếp
tục nuôi cháu Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021, anh đồng ý cấp dưỡng nuôi
con theo yêu cầu của chị L.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh thống nhất với chị L là không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P trình bày quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự tkhi tham gia tố tụng đến nay,
nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung: Anh Ph và chị L xây dựng hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết
hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy hôn nhân của hai người hợp pháp
được pháp luật công nhận bảo vệ. Chị L và anh Ph thống nhất ly hôn với nhau
nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L, cho chị L được ly hôn với anh Ph. Đề
nghị Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 24/3/2020 cháu
Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021 cho chị L nuôi dưỡng, anh Ph quyền và
nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Buộc anh Ph cấp dưỡng
cho cháu V, cháu D mỗi tháng số tiền 745.000đ/cháu cho đến khi hai cháu tròn 18
tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày xét xử sơ thẩm. Tài sản chung, nợ chung: Các
đương s không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Án phí nguyên đơn
phải chịu 300.000đ, bị đơn phải chịu 300.000.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa;
sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án,
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Chị Dương Thị Thùy L yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Phong Ph,
anh Ph có địa chỉ làm việc tại huyện P, tỉnh BL nên căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố
tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh
BL.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị L anh Ph thống nhất trình bày anh, chị xây
dựng hôn nhân vào năm 2019 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân P,
huyện P, do đó hôn nhân của anh, chị hôn nhân hợp pháp được pháp luật công
nhận và bảo vệ. Quá trình hòa giải cũng như tại phiên tòa anh Ph đồng ý ly hôn với
chị L. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị L, cho chị ơng Thị Thùy L được ly n với anh
Nguyễn Phong Ph.
[3] Về con chung: Chị L và anh Ph thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị L được
tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021. Do đó, Hội đồng xét
xử ghi nhận stự nguyện thỏa thuận của chị L anh Ph, giao cháu Nguyễn Ngọc
Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021 cho chị L được tiếp tục chăm sóc giáo dục nuôi
dưỡng.
Chị L anh Ph đều nguyện vọng nuôi cháu Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày
24/3/2020. Xét thấy chị L anh Ph đều có việc làm, thu nhập ổn định, đủ điều kiện
để nuôi con, tuy nhiên tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy
định " Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp
người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con hoặc cha mẹ thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.". Như vậy
cháu Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 24/3/2020, tính đến ngày xét xử thẩm cháu
Vy chưa đủ 36 tháng tuổi. Do đó đ đảm bảo cuộc sống ổn định cho con chung nên
Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 24/3/2020 cho chị L tiếp
tục chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng. Anh Ph quyền và nghĩa vthăm nom con
chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định
“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Do đó chị L
yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con căn cứ được chấp nhận. Buộc anh Ph
nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 24/3/2020 cháu
Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021 mỗi tháng 745.000đ/cháu, thời điểm cấp
dưỡng tính từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 28/7/2022) đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
[4] Về tài sản chung nợ chung: Anh Ph chị L không yêu cầu nên không
xem xét giải quyết trong vụ án này, trường hợp sau này phát sinh tranh chấp thì
được giải quyết thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.
[5] Với những phân tích trên xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù
hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.
4
[6] Về án p: Chị L phải nộp 300.000đ, anh Ph phải nộp 300.000đ án phí cấp
dưỡng.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thùy L được ly hôn với anh Nguyễn
Phong Ph.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 24/3/2020 cháu
Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021 cho chL được tiếp tục chăm c, giáo
dục nuôi dưỡng. Anh Ph quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
3. Về cấp dưỡng: Buộc anh Ph nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc
An V, sinh ngày 24/3/2020 cháu Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 06/9/2021 mỗi
tháng 745.000đ/cháu, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày xét xử thẩm (ngày
28/7/2022) đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
4. Tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm chL phải nộp 300.000đ, chị L đã
nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0005239 ngày 02 tháng 6 năm 2022 được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi
hành án. Buộc anh Nguyễn Phong Ph phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng.
6. Các đương squyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh BL;
-VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- UBND xã P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Đã ký
Tạ Văn Cung
5
Tải về
Bản án số 60/2022/HNGĐ-ST Bản án số 60/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất