Bản án số 60/2021/DS-ST ngày 09/07/2021 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 60/2021/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 60/2021/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 60/2021/DS-ST ngày 09/07/2021 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện U Minh (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 60/2021/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà D yêu cầu ông S trả số tiền 20.000.000 đồng. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 60/2021/DS-ST
Ngày 09-7-2021
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hoàng Huy
Ông Trần Huy Quang
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 22
tháng 3 năm 2021 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 59/2020/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2021 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1987 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng S (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 6, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị D trình bày:
Năm 2017 bà có cho ông Nguyễn Hoàng S vay 20.000.000 đồng, lãi suất
thỏa thuận là 2.000.000 đồng/tháng. Ông S đóng lãi cho bà được 12 tháng rồi
không đóng nữa, bà có nhiều lần yêu cầu nhưng ông S không đóng lãi cũng không
trả tiền vốn nên ngày 18/9/2018 âm lịch, bà và ông Nguyễn Hoàng S có làm biên
nhận thể hiện bà cho ông S vay 20.000.000 đồng. Bà khởi kiện yêu cầu ông S trả
số tiền vay gốc là 20.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 18/9/2018 đến ngày
18/02/2021 là 9.686.000 đồng, tổng cộng là 29.686.000 đồng. Tại phiên tòa bà
thay đổi yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu giải quyết về tiền lãi, chỉ yêu cầu ông S
trả số tiền 20.000.000 đồng.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố
tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Nguyễn Hoàng S không
2
có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng
không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội
đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử
vắng mặt ông S.
Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu giải
quyết về tiền lãi, chỉ yêu cầu ông S trả số tiền 20.000.000 đồng. Việc thay đổi của
nguyên đơn không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận.
[2] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là
tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện
U Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị D thấy rằng:
Bà D yêu cầu ông S thanh toán số tiền 20.000.000 đồng theo Biên nhận ngày
18/9/2018. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ
ông S nhưng vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến nên xem như bị
đơn từ bỏ quyền của mình và cố tình trốn tránh nghĩa vụ thanh toán nợ. Vì vậy,
Hội đồng xét xử xem xét Biên nhận ngày 18/9/2018 âm lịch giữa bà D với ông S là
hợp pháp và có căn cứ nên buộc các bên phải có nghĩa vụ thực hiện. Do đó, Hội
đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà D, buộc ông S phải thực
hiện nghĩa vụ thanh toán cho bà D số tiền 20.000.000 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% tương ứng
với số tiền theo yêu cầu của bà D được Tòa án chấp nhận cụ thể: 20.000.000 đồng
x 5% = 1.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 244 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị D. Buộc ông
Nguyễn Hoàng S có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền 20.000.000 (hai
mươi triệu) đồng.
3
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu người phải thi hành án chậm thi
hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và
thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
1.000.000 (một triệu) đồng (chưa nộp).
Bà Nguyễn Thị D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 742.000 (bảy trăm bốn
mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0006259 ngày 22 tháng 3 năm 2021
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U, tỉnh Cà Mau được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông
S có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc
kể từ ngày niêm yết công khai bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện U Minh;
- Chi cục THADS huyện U;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Thị Hồng Ý
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm