Bản án số 60/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Bình (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 60/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/10/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 60/2019/DS-ST
Ngày: 31 10 2019
V/v tranh chấp hợp đồng dân sự
tín dụng
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Hng Biên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Trí
Ông Phạm Văn Liệt
- Thư phiên tòa: Trần Xuân Nữ Thư Tòa án nhân dân huyện
Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 31 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình,
tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/TLST-DS ngày 24
tháng 5 năm 2019 vviệc “Tranh chấp hợp đồng dân sự tín dụng” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2019/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2019
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (Sau đây gọi tắt
Ngân hàng).
Đa ch: S 89, LgH, png LH, qun ĐĐ, Thành phHN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện hợp pháp của ông Ngô Chí D: Ông Đỗ Thành T, chức vụ:
Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH quản tài sản Ngân hàng TMCP VNTV
kiêm Phó Giám đốc Khối pháp chế Kiểm soát tuân thủ, VPBank hội sở người
đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 11A/2019/UQ-HĐQT ngày
01/3/2019).
Người đại diện hợp pháp của ông Đỗ Thành T: Bùi Thị H, chức vụ:
Chuyên viên tố tụng – VPBank AMC và ông Lê Ngọc T1, chức vụ: Chuyên viên
xử nợ - VPBank AMC, cùng địa chỉ: Tầng 2, Số 96, đường CT, P 4, Q 3, Thành
phố HCM người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền 14217/2019/UQ-
PGĐK ngày 25/10/2019).
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T2, sinh năm 1996.
2
Địa chỉ cư trú: S 37, ấp T, xã TQ, huyện TB, tỉnh ĐT.
Anh Lê Ngọc T1, anh Hunh Văn T2 có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên
tòa sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV trình bày:
Ngân hàng đã cấp tín dụng cho anh Huỳnh Văn T2. Theo đó, Hợp đồng tín
dụng giải ngân ngày 07/02/2017 (Căn cứ theo Giấy đăng vay tiêu dùng
nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện
tử ngày 18/01/2017, với stiền 40.000.000 đồng; thời hạn vay: 24 tháng; mục
đích vay: Tiêu dùng. Theo phương thức dư nợ giảm dần, trả dần lãi và gốc hàng
tháng, lãi suất thay đổi theo từng kỳ cụ thể từ 01/01, 01/4, 01/7 01/10 hàng
năm, lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 35%/năm.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh Huỳnh Văn T2 đã thanh toán cho
Ngân hàng số tiền gốc 10.704.900 đồng tiền lãi 15.079.777 đồng, tổng
cộng là 25.784.677 đồng (Hai mươi lăm triệu, bảy trămm mươi bốn nghìn, sáu
trăm bảy mươi bảy đồng). Ngày 31/12/2017, Ngân hàng đã chuyển khoản nợ của
anh T2 thành nợ quá hạn. nợ tính đến ngày 31/10/2019, anh T2 phải thanh
toán cho Ngân hàng số tiền gốc 29.295.100 đồng tiền lãi 25.598.639 đồng,
tổng cộng gốc lãi 54.893.739 đồng (Năm mươi bốn triệu, tám trăm chín
mươi ba nghìn, bảy trăm ba mươi chín đồng).
Nay Nn ng thương mại cphần VNTV yêu cầu anh Huỳnh Văn T2 thanh
toán cho Ngân ng số tiền gốc là 29.295.100 đồng tiền lãi 25.598.639 đồng,
tổng cộng gốc lãi 54.893.739 đồng (Năm mươi bốn triệu, tám trăm chín
mươi ba nghìn, bảy trăm ba mươi chín đồng). u cầu tính lãi phát sinh từ ngày
01/11/2019 theo thỏa thuận tại Hợp đồng n dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán
xong toàn bộ khoản nợ.
Yêu cầu anh Huỳnh Văn T2 thanh toán ngay một lần toàn bộ khoản nợ.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa thẩm bị đơn
anh Huỳnh Văn T2 trình bày:
Anh T2 thống nhất, Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV có cấp tín dụng
cho anh Huỳnh Văn T2. Theo đó, Hợp đồng tín dụng giải ngân ngày 07/02/2017
(Căn cứ theo Giấy đăng vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh
toán, thẻ ghi nợ dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/01/2017) với số tiền
40.000.000 đồng; thời hạn vay: 24 tháng; mục đích vay: Tiêu dùng. Theo phương
thức dư nợ giảm dần, trả dần lãigốc hàng tháng, lãi suất thay đổi theo từng kỳ
cụ thể từ 01/01, 01/4, 01/7 và 01/10 hàng năm, lãi suất vay tại thời điểm giải ngân
là 35%/năm.
Anh T2 thống nhất, anh T2 đã thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ
phần VNTV số tiền gốc là 10.704.900 đồng tiền lãi 15.079.777 đồng, tổng
cộng là 25.784.677 đồng (Hai mươi lăm triệu, bảy trămm mươi bốn nghìn, sáu
3
trăm bảy mươi bảy đồng). Hiện nay, anh T2 xác định còn nợ Ngân hàng số tiền
gốc 29.295.100 đồng tiền lãi 25.598.639 đồng, tổng cộng gốc lãi
54.893.739 đồng (Năm mươi bốn triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm
ba mươi chín đồng).
Nay anh Huỳnh Văn T2 đồng ý trcho Ngân ng thương mại cphần VNTV
số tiền gốc 29.295.100 đồng và tiền i là 25.598.639 đồng, tổng cộng gốc i
54.893.739 đồng (Năm mươi bốn triệu, m trăm chín ơi ba nghìn, bảy trăm ba
mươi chín đồng). Anh T2 u cầu được thanh toán toàn bộ số tiền gốc vào tháng
12/2020; đối với số tiền lãi yêu cầu được thanh toán dần sau m 2020.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hsơ vụ án được thẩm tra tại phn
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đng xét xnhận định:
[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần
VNTV các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật
đang tranh chấp là “V/v tranh chấp hợp đồng dân sự tín dụng” theo quy định tại
khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Huỳnh Văn T2 trú tại số 37, ấp T, TQ, huyện TB, tỉnh ĐT nên
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng
Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét tính hợp pháp của Hợp đồng tín dụng giải ngân ngày 07/02/2017
(Căn cứ theo Giấy đăng vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh
toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/01/2017).
Xét thấy, sau khi đạt được sự thỏa thuận, Ngân hàng và anh Huỳnh Văn T2
đã kết hợp đồng tín dụng. Tại thời điểm kết hợp đồng, Ngân hàng thương
mại cổ phần VNTV thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0100233583; anh Huỳnh Văn T2
khả năng bng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và ngha v dân sự
theo quy định. Do đó, khi ký kết Hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng và anh Huỳnh
Văn T2 đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Việc
giao kết hợp đồng được thực hiện trên cở sở tự nguyện của các bên, mục đích và
nội dung của Hợp đồng không trái với đạo đức xã hội nên Hợp đồng tín dụng giải
ngân ngày 07/02/2017 (Căn cứ theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng nhân, mở
sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ dịch vụ ngân hàng điện tử ngày
18/01/2017) có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 117 của Bộ luật
dân sự 2015.
[2.2] Xét yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV về việc yêu
cầu anh Huỳnh Văn T2 thanh tn cho Nn ng số tiền gốc và lãi là 54.893.739
đồng (Năm ơi bốn triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm ba mươi chín
đồng).u cầu tính lãi phát sinh từ ngày 01/11/2019 theo thỏa thuận tại Hợp đồng
4
n dụng đã kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản n.
Yêu cầu anh Huỳnh Văn T2 thanh toán ngay một lần toàn bộ khoản nợ.
Xét thấy, sau khi kết hợp đồng, Ngân ng đã giải Ngân cho anh T2 số tiền
40.000.000 đồng. Theo thỏa thuận, anh T2 trách nhiệm trả gốc lãi hàng tháng
cho Ngân hàng. Tuy nhiên, anh T2 không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng
theo thỏa thuận. Như vậy, anh T2 đã vi phạm ngha vụ trả nợ theo các Hợp đồng
tín dụng đã kết. Do đó, Ngân hàng yêu cầu anh T2 trả cho Ngân hàng số tiền
nợ gốc 29.295.100 đồng phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật
các tổ chức tín dụng và khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015.
Về lãi suất: Tại các Hợp đồng cho vay đã kết, giữa Ngân hàng và anh
T2 thỏa thuận vlãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn. Do đó, Ngân hàng yêu
cầu anh T2 trả số tiền lãi 25.598.639 đồng đồng tiếp tục thanh toán tiền i
phát sinh từ ny 01/11/2019 theo thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay đã ký kết
cho đến khi thanh toán xong toàn blà phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều
91 của Luật các tổ chức tín dụng và khoản 1 Điều 357, khoản 1 Điều 468 của B
luật dân sự 2015.
Đối với yêu cầu anh T2 thanh toán ngay một lần toàn bộ khoản nợ. Xét
thấy, giữa Ngân hàng anh T2 không có thỏa thuận, khi anh T2 vi phạm ngha
vụ trả nợ thì anh T2 phải thanh toán ngay 01 lần các khoản tiền còn nNgân hàng.
Yêu cầu của Ngân hàng sẽ được xem xét trong giai đoạn thi hành án khi bản án
có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, yêu cầu thanh toán ngay một lần của Ngân hàng là
không phù hợp.
Tnhng phân ch đã nêu trên, Nn ng thương mi cphn VNTV u
cầu anh Huỳnh Văn T2 thanh toán cho Ngân ng số tiền gốc lãi là 54.893.739
đồng (Năm ơi bốn triệu, m tm chín mươi ba nghìn, bảy tm ba mươi cn
đồng). u cu nh i phát sinh từ ngày 01/11/2019 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín
dụng đã kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ n cứ chp nhận.
Yêu cầu anh Huỳnh Văn T2 thanh toán ngay một lần toàn bộ khoản nợ
không có căn cứ chấp nhận.
[3] t ý kiến của anh Huỳnh n T2 đồng ý trcho Ngân ng số tiền gốc
i là 54.893.739 đồng (Năm mươi bốn triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, bảy
trăm ba mươi chín đồng). Anh T2 u cầu được thanh toán toàn bộ số tiền gốc vào
tháng 12/2020; đối với số tiền lãi yêu cầu được thanh toán dần sau năm 2020.
Xét thấy, như phần phần tích nêu trên, ý kiến của anh T2 không căn
cứ chấp nhận.
[3] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nên anh Huỳnh
Văn T2 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
5
39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 B luật ttụng dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản
2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều
26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV.
Buộc anh Huỳnh Văn T2 trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số
tiền gốc 29.295.100 đồng tiền lãi 25.598.639 đồng, tổng cộng gốc lãi
là 54.893.739 đồng (m mươi bốn triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm
ba mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm khách hàng vay còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi
suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ
gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận vviệc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất
khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định
của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay.
Về án phí:
Buộc anh Huỳnh Văn T2 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.745.000
đồng (Hai triệu, bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số BH/2017/0009429 ngày 22/5/2019 của Chi
cục Thi nh án dân s huyện Thanh nh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Bình;
- CC THA DS huyện Thanh Bình;
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Võ Văn Hồng Biên
Tải về
Bản án số 60/2019/DS-ST Bản án số 60/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất