Bản án số 582/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 582/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 582/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Phú Nhuận (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 582/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà và ông và ông Phạm D Niên tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận M, Tp. H (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 134/2011, quyển số 01/2011 ngày 23/9/2011). Quá trình chung sống không hạnh phúc do ông Phạm Duy N thường xuyên say sỉn về nhà chửi mắng vợ con. Tình trạng này kéo dài từ năm 2014 đến nay, ngày càng trầm trọng. Do không hòa hợp được trong cuộc sống nên từ năm 2014 đến nay vợ chồng tôi tự ly thân, không còn quan hệ tình cảm vợ chồng nữa mặc dù cả hai cùng sống chung nhà. Cũng từ khoảng thời gian đó đến nay, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm ai. Do mâu thuẫn vợ chồng thường xảy ra vào đêm khuya và chỉ trong khuôn viên nhà, không làm ảnh hưởng đến các nhà xung quanh nên địa phương không biết. Tuy nhiên, đến nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cả hai không thể chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Duy N để ổn định cuộc sống. - Về con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 582/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022
V/v tranh chấp : Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thu An
2. Ông Nguyễn Minh Tấn
- Thư phiên tòa: Bùi Th Thức TTòa án nhân dân quận Phú
Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận tham gia phiên tòa:
Bùi Thị Bích Phượng Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 314/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021
về việc tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2022/QĐST-
HNGĐ ngày 19/7/2022 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 145/2022/QĐXXST-
HNGĐ ngày 19/7/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Huỳnh Bảo T, sinh năm 1984
Thường trú: 24 Trần Đình Xu, phường C, Quận M, Tp. H
Tạm trú: 28/10/5 Mai Văn Ngọc, Phường M1, quận P, Tp.H. (vắng mặt, đơn
yêu cầu giải quyết vắng mặt.)
2. Bị đơn: Ông Phạm Duy N, sinh năm 1984
Thường trú: 24 Trần Đình Xu, phường C, Quận M, Tp. H
Tạm trú: 28/10/5 Mai Văn Ngọc, Phường M1, quận P, Tp.H. (vắng mặt)
NỘI DUNG VÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn các biên bản tiếp theo sau đó, HHuỳnh
Bảo T trình bày:
Vhôn nhân: ông và ông Phạm D Niên tự nguyện chung sống với nhau
vào năm 2011 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận M, Tp. H
(Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 134/2011, quyển số 01/2011 ngày 23/9/2011).
Quá trình chung sống không hạnh phúc do ông Phạm Duy N thường xuyên say sỉn v
nhà chi mắng vợ con. Tình trạng này kéo dài tnăm 2014 đến nay, ngày càng trm
trọng. Do không hòa hợp được trong cuộc sống nên tnăm 2014 đến nay vchồng tôi
tly thân, không còn quan htình cảm vợ chồng nữa mặc dù chai cùng sống chung
nhà. Cũng từ khoảng thời gian đó đến nay, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm ai. Do
mâu thuẫn vợ chồng thường xảy ra vào đêm khuya và chtrong khn viên nhà, không
làm ảnh hưởng đến c nhà xung quanh nên địa phương không biết. Tuy nhiên, đến
nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không n, chai không thchung sống với nhau
2
được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông
Phạm Duy N để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: và ông Phạm Duy N chung sống với nhau có 01 con chung
tên Phạm Hồ Bảo N, sinh ngày 09/02/2013. Quá trình xảy ra mâu thuẫn từ năm 2014
đến nay con chung là do một mình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phạm Duy
N không quan tâm, không h tr gì cho trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung. Vì vậy, khi ly hôn, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu
cầu ông Phạm Duy N cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Phm Duy N tthỏa thuận, không yêu
cầu Toà án giải quyết.
Bđơn ông Phạm Duy N vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thlý, giải
quyết vụ án mặc dù đã được tống đạt hợp lệ thông báo thlý ván, các giấy triệu tập,
các thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ hòa
giải, các thông báo kết qu phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ; các quyết định đưa ván ra xét x, quyết định hoãn phiên tòa các giấy
triệu tập tham gia phiên tòa sơ thẩm, do đó, trong hvụ án không lời khai, tài
liệu, chứng cdo ông N cung cấp .
Quá trình thụ lý giải quyết ván, Tòa án đã tống đạt hợp lệ c văn bản tố
tụng theo quy định, tổ chức hòa giải đoàn tụ các vấn đề liên quan. Tại các buổi
hòa giải T cương quyết ly hôn, ông N vắng mặt, không đơn yêu cầu giải quyết
vắng mặt. Do đó, Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải đoàn tụ được và đưa vụ
án ra xét xử theo quy định.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà H Huỳnh Bảo T vắng mặt, có đơn đề nghị giải
quyết vắng mặt và vẫn giữ các ý kiến, yêu cu như trên; Ông Phạm Duy N vắng mặt,
không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Tp. Hồ CMinh phát biểu ý
kiến kết luận việc thụ giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử việc
chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đã được thực hiện theo đúng
quy định tại Bộ luật Ttụng Dân sự. Về nội dung: HHuỳnh Bảo T và ông Phạm
Duy N chung sống với nhau đăng kết hôn. T cương quyết xin được ly hôn
với ông N, ông N vng mặt trong suốt quá trình Tòa án tiến hành ttụng giải quyết vụ
án, không rõ ý kiến và yêu cầu của ông N. Tuy nhiên, căn cứ lời khai và các tài liệu
chứng cứ có trong hsơ vụ án đã thhiện ông, bà chung sống vi nhau có đăng ký kết
hôn hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, mục đích
hôn nhân không đạt được, bà T cương quyết xin được ly hôn; ông N không thiện
chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, không tham gia các buổi hòa giải đoàn tụ. Do đó, căn
cứ tài liệu trong hồ vụ án, căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật
Hôn nhân gia đình đề nghị Tòa án xchấp nhận yêu cầu của HHuỳnh Bảo T
cho HHuỳnh Bảo T được ly hôn với ông Phạm Duy N; về con chung: giao con
chung tên Phạm Hồ Bảo N, sinh ngày 09/02/2013 cho T trực tiếp nuôi dưỡng; việc
cấp dưỡng nuôi con chung ông, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem
xét giải quyết; về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà HHuỳnh Bảo T xác
định tthỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết; về
án phí LHST: HHuỳnh Bảo T phải nộp stiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng). Bà H Hunh Bo T đã np đủ án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: HHuỳnh Bảo T vắng mặt, đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt và vẫn ginguyên các ý kiến yêu cầu đã trình bày; ông Phạm Duy N vắng mặt lần
thứ hai, không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều
227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở
xác định HHuỳnh Bảo T và ông Phm Duy N tự nguyện chung sống với nhau
đăng kết hôn tại y ban nhân dân phường C, Quận M, Thành phố H (Giấy chứng
nhận đăng kết hôn số 134/2011, quyển số 01/2011 ngày 23/9/2011) được xác định
quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa bà T và ông N phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống, không tiếng nói
chung. Ông, đã tly thân từ tháng 10/2021 đến nay. Qua các lần triệu tập để hòa
giải đoàn tụ vợ chồng, T cương quyết ly hôn, ông N vắng mặt trong suốt quá trình
tố tụng nên không có lời khai và yêu cầu tại Tòa. Điều này thhiện ông Niên không
thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa bà T và
ông N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ các Điều 51, Điều 53 các Điều 54, 56 Luật Hôn nhân và gia đình Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của HHuỳnh Bảo T cho được ly hôn với ông
Phạm Duy N
[3] Về con chung: Căn cứ lời khai nhận của các đương sự và bản sao giy khai
sinh trong hvụ án sở xác định: T và ông N01 con chung tên Phạm
Hồ Bảo N, sinh ngày 09/02/2013, hiện nay con chung đang với T. T yêu cầu
được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông N không ý kiến và yêu cầu. Tuy nhiên,
căn cứ lời khai nhận của bà T, nguyn vọng con chung kết quả xác minh tại địa
phương, xét thấy, con chung đang ổn định với T, các ý kiến yêu cầu của các
bên về người trực tiếp nuôi con chung việc cấp dưỡng nuôi con chung của bà T
tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cho
con chung cũng như tạo điều kiện cho con chung phát triển về mọi mặt cần tiếp tục
giao con chung cho T được trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp ỡng nuôi con chung
bà T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
vậy, căn cứ c Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình giao con chung
cho T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, ông tthỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: HHuỳnh Bảo T xác định
tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông N không có lời khai, yêu cầu gì v
tài sản chung Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí LHST: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án. HHuỳnh Bảo T phải chịu án phí ly hôn thẩm số tiền
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số AA/2019/0019846 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú
Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Hồ Huỳnh Bảo T đã nộp đủ án phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53 và các Điều 54, 56, 57, 58, 71, 72, 81, 82, 83, 84 Luật
Hôn nhân và gia đình.
4
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Hồ Huỳnh Bảo T.
- Về quan hệ hôn nhân: HHuỳnh Bảo T được ly hôn với ông Phạm Duy N
(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 134/2011, quyển số 01/2011 ngày 23/9/2011) do
Ủy ban nhân dân phường C, Qun M,Thành phố H).
- Về con chung: Bà HHuỳnh Bảo T ông Phạm Duy N 01 con chung tên
Phạm Hồ Bảo N, sinh ngày 09/02/2013.
Giao con chung cho HHuỳnh Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng
nuôi con chung T, ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải
quyết.
Ông Phm Duy N quyền, nghĩa vthăm nom con, không ai được quyền cản
trở nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trhoặc ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp
nuôi con.
lợi ích của con, khi yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Toà án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con,
hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: không xem xét giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm:
H Huỳnh Bảo T phải chịu án phí ly hôn thẩm số tiền 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào stiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2019/0019846 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi nh án dân sự quận Phú Nhuận,
Tp. Hồ Chí Minh. Bà Hồ Huỳnh Bảo T đã nộp đủ án phí.
3. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
4. Về quyền kháng o của đương sự:
Các đương sự quyền kháng cáo bản án thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án n sự; Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
- TAND. Tp. Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận;
- Chi cục THADS quận Phú Nhuận;
- Các đương sự;
- UBND phường C, Quận M, Tp. H;
- Lưu hồ sơ,
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Tải về
Bản án số 582/2022/HNGĐ-ST Bản án số 582/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất