Bản án số 58/2022/HNGĐ-ST ngày 22-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2022/HNGĐ-ST ngày 22-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 58/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lương Thị H và Phạm Văn Q ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 58/2022/HNGĐ-ST
Ngày 22-9-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Thị Duyến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thôn;
Ông Nguyễn Văn Thắng.
- Thư phiên toà: Thị Trang - Thư Toà án nhân dân huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai v án thụ số 63/2022/TLST-HNGĐ,
ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp vnuôi con theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 727/2022/XXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022
Quyết định hoãn phiên tòa số 774/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm
2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H; địa chỉ: Thôn P, C, huyện A, thành phố
Hải Phòng, vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Q; địa chỉ: Thôn P, C, huyện A, thành phố Hải
Phòng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 4 năm 2022 các bản tự khai,
nguyên đơn chị Lương Thị H trình bày: Chị H xây dựng hạnh phúc với anh Q
trên sở tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, huyện A,
2
thành phố Hải Phòng vào ngày 28 tháng 11 năm 2016. Sau khi kết hôn anh chị
chung sống tại thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng được một thời gian thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống không hợp nhau, anh Q
chơi bời, thiếu quan tâm đến gia đình, vcon. Chị H đã khuyên bảo nhiều nhưng
anh Q không thay đổi, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng. Anh chị đã sống ly thân từ
năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống chung. Nay chị H xác định
tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tnên đề nghị được ly hôn với anh
Q. Về con chung, anh chị hai con Phạm Duy K sinh ngày 23 tháng 02 năm
2016 và Phạm Yến N sinh ngày 26 tháng 9 năm 2017. Trong đơn khởi kiện và bản
tự khai lần thứ nhất, chị H nhận nuôi cháu N đnghị giao cháu K cho anh Q
nuôi dưỡng. Sau khi biết anh K phải đi cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện tập
trung, chị H đã thay đổi lời khai, nhận nuôi hai con đến khi các con đủ 18 tuổi,
không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, chị H không đề nghị Tòa
án giải quyết.
B đơn anh Phạm n Q vắng mặt trong quá trình a án gii quyết vụ án
n không có li khai.
Các biên bản xác minh tại gia đình, địa phương nơi chị H anh Q t
đều thể hiện tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng anh chị đã căng thẳng, con chung
như chị H đã khai. Quan điểm của địa phương là giao hai con chung cho chị H trực
tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của anh chị.
Tại phiên tòa, chị H anh Q đều vắng mặt nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại
phiên tòa phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã đảm bảo đúng
quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn về bản đều đã thực hiện đúng và
đầy đủ các quyền nghĩa vụ của mình quy định tại các điều 70, 71, 72 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết ván: Đề nghị Hội đồng xét xử căn
cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia
đình, xử cho chị H được ly hôn anh Q; giao hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi
dưỡng. Về tài sản chung: Chị H và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề ngh
Hội đồng xét xử không xem xét. Ván phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí tòa án, chị H phải nộp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu c tài liu trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại phiên
toà, Hi đồng xét xử nhận đnh:
- V tố tụng:
[1] V quan hệ pháp lut có tranh chấp thẩm quyn gii quyết: Ch H có đơn
khi kin đề ngh được ly hôn với anh Q, đây tranh chấp về n nhân gia đình
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân
sự. Anh Q bị đơn trong vụ án nơi tại C, huyện A, thành phố Hải
Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Lão
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Về vic vng mặt của đương sự: Sau khi hoãn phiêna lần th nhất, chị H
đơn đề nghịt xử vắng mặt, anh Q vắng mặt lần thứ hai tại phiêna kng có
do. Do vậy căn cứ vào khoản 1, khon 2 Điều 227 khon 1 Điu 228 của Bộ luật
Ttụng n s, Hội đồng xét x tiến hành xét xử vắng mặt chị H anh Q.
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ n nhân: Chị H anh Q kết hôn trên sở tự nguyện,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, huyện A, thành phố Hải Phòng vào
ngày 28 tháng 11 năm 2016. Vì vậy quan hệ hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp
pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân
gia đình. Trong thời gian chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do
quan điểm sống không hợp nhau, anh Q thiếu quan tâm đến gia đình, vợ chồng
không sự chia sẻ, thông cảm, yêu thương lẫn nhau, dẫn đến mâu thuẫn kéo dài
không tìm được giải pháp nào để khắc phục tình trạng mâu thuẫn đó. Chị H xác
định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên đề nghị được ly hôn với
anh Q. Quá trình giải quyết anh Q không mặt theo thông báo hòa giải của Tòa
án, điều đó phần nào thể hiện ý chí không mong muốn đoàn tụ vợ chồng của anh
Q. Như vậy, có ththấy mâu thun của anh ch đã ngày càng ng thng, trầm trng,
đi sống chung kng thểo dài, mc đích hôn nn kng đạt đưc nên cn áp dng
khon 1 Điu 51 khon 1 Điều 56 ca Lut Hôn nhân gia đình đ gii quyết cho
ch H đưc ly n anh Q.
[4] Về con chung: Chị H anh Q hai con chung là Phạm Duy K sinh
ngày 23 tháng 02 năm 2016 và Phạm Yến N sinh ngày 26 tháng 9 năm 2017, chị H
nhận nuôi hai con đến khi các con đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng
nuôi con. Anh Q hiện đang cai nghiện tập trung tại sở cai nghiện ma túy Số 02
Hải Phòng. Do vậy cần giao hai con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi
con đủ 18 tuổi hoặc khi sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
sở, phù hợp với những ý kiến đã được tham khảo, phù hợp với điều kiện thực tế,
phù hợp với nguyện vng của nguyên đơn, đồng thời đảm bảo được lợi ích, tâm lý
4
sự phát triển về mi mặt khác của con chung phù hợp với quy định tại Điều
81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị H và anh Q không yêu cầu
giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con
chung cho anh Q.
[5] Về tài sản chung: Chị H anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị H nguyên đơn phải nộp toàn bộ án pdân sự thẩm
theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Chị Hanh Q được quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều
56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 1,
khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thị H:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Q.
2. Về con chung: Giao hai con chung là Phạm Duy K sinh ngày 23 tháng 02
năm 2016 Phạm Yến N sinh ngày 26 tháng 9 năm 2017 cho chị Lương Thị H
trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định
của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Văn Q.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án p: Chị Lương Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lương Thị H đã
nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí s
0001225 ny 18 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân shuyện An
Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Lương Thị H đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9
5
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Chị ơng Thị H anh Phạm Văn Q
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.Hải Phòng;
- VKSND huyn An Lão;
- Chi cục THADS huyện An Lão;
- Các đương sự;
- UBND xã C;
- Lưu: Hồ sơ; HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Duyến
Tải về
Bản án 58/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 58/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 58/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 58/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất