Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 57/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 57/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-9-2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Chiêu Hùng.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Dũ Quang
Ông Huỳnh Văn Sen
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nhi - Thư ký viên Tòa án nhân dân
khu vực 8 – Cần Thơ.
Ngày 04 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 135/2025/TLST- HNGĐ ngày 09
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
104/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Chim Thanh T, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp Đ, phường M,
thành phố Cần Thơ; Địa chỉ cũ: ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có đơn xin
vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Kim D, sinh năm 2002; Địa chỉ: khóm B, phường V,
thành phố Cần Thơ; Địa chỉ cũ: khóm B, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (vắng
mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/5/2025 cũng như quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn anh Chim Thanh T trình bày: Anh T và chị Kim D tự nguyện sống
chung với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn vào ngày 24/03/2022 tại Ủy
ban nhân dân phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường V, thành phố Cần
Thơ). Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh T không có con chung. Thời gian
đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc nhưng được thời gian cả hai bất đồng quan
điểm, không hợp tính tình, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Cả 02 cũng
đã sống ly thân từ tháng 7/2022 cho đến nay. Nay nhận thấy hai vợ chồng tình cảm
đã không còn, hạnh phúc hôn nhân tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên
anh T yêu cầu Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với
2
chị Thạch Thị Kim D. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không
yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho chị D nhưng chị D không có văn bản gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến
về yêu cầu khởi kiện của anh T, đồng thời chị D cũng không đến tham gia phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham
gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Giấy triệu tập xét xử đến lần thứ hai
cho chị Thạch Thị Kim D, nhưng chị D vẫn vắng mặt không có lý do, anh Chim
Thanh T có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227;
khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng
mặt các đương sự nêu trên theo quy định của pháp luật.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 05/5/2025
anh Chim Thanh T yêu cầu được ly hôn với chị Thạch Thị Kim D có nơi cư trú tại
khóm B, phường V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác
định việc Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ thụ lý, giải quyết theo trình tự sơ
thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của anh Chim Thanh T nhận
thấy anh T và chị D tự nguyện sống chung với nhau vào năm 2022 và có đi đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường V,
thành phố Cần Thơ) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24/3/2022.
Quan hệ hôn nhân của anh T và chị D không vi phạm các điều kiện kết hôn theo
quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận là hôn
nhân hợp pháp. Nhưng sau một thời gian chung sống thì vợ chồng bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không còn hòa hợp với nhau,
thường hay xảy ra mâu thuẫn cãi vã nhau. Anh T nhận thấy cuộc sống chung không
còn hạnh phúc, không còn tình cảm vợ chồng với chị D nên có nguyện vọng ly hôn.
Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa các bên trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh T được ly hôn với chị
D.
[4] Về con chung: Anh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3
[5] Về tài sản chung: Anh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Anh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Án phí sơ thẩm: Anh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu,
miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm
a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều
228; Điều 238; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Chim Thanh T đối với
bị đơn chị Thạch Thị Kim D.
- Về quan hệ hôn nhân: anh Chim Thanh T được ly hôn với chị Thạch Thị
Kim D.
- Về con chung: Anh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Anh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Anh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2/ Về án phí sơ thẩm: Anh Chim Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T
đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0001581 ngày 05/5/2025
của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, nay là Thi hành
án dân sự thành phố C (Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ). Như vậy,
anh T đã thực hiện xong. Chị Thạch Thị Kim D không phải chịu án phí sơ thẩm.
3/ Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản
4
án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ
tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm
2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- TAND TP Cần Thơ (Phòng
GĐ,TT,KT&THA);
- VKSND khu vực 8-Cần Thơ;
- Đương sự;
- Phòng THADS khu vực 8-Cần Thơ;
- UBND phường Vĩnh Phước;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Chiêu Hùng
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm