Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 28/04/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 28/04/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 57/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tú-Tâm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ N
TỈNH QUẢNG N
Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N, TỈNH QUẢNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông
Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Lê Thị ch Phượng
Ông
Trương Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị M- Thư ký Tòa án nhân n huyện Phú
N, tỉnh Qung N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hường- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2025, tại tr sở Tòa án nhân n huyện Phú N, tỉnh
Quảng N xét xử thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 168/2024/TLST- HNGĐ
ngày 24 tháng 12 năm 2024 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm
2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông i n T, sinh m 1995; địa chỉ: Đường D17, Lộc An,
Long Thành, Đồng Nai. Vắng mặt.
Bị đơn: Lê Thị Thanh T, sinh m 1995; địa chỉ: Thôn Khánh M, Tam
Thành, huyện P N, tỉnh Quảng N. Vắng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Bùi Văn T trình bày:
Ông T T tự nguyện tìm hiu, xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân n Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định vào năm 2020. Thi
gian đầu mi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau này thường xuyên
phát sinh mâu thuẫn, tranh cãi do quan điểm sống không p hợp, không tiếng nói
chung và mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông T làm đơn yêu cầu được ly
hôn với vợ tên là Thị Thanh T.
Về nuôi con chung: Vợ chồng ông T bà T 01 con chung, tên Bùi Hải
N, sinh ngày 11-02-2021. Hiện nay con đang vi T, ông T nguyện vng giao
con cho vợ nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng.
2
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai của bị đơn bà Lê Thị Thanh T trình bày:
Tháng 10 năm 2020, T và ông T kết hôn có một con chung. Trong quá
trình chung sống, không có mâu thun gì. Ông T cảm thấy không còn tình cảm với bà
T nên ông T làm đơn ly n. Hiện tại, T đang chăm sóc nuôi dưỡng con chung
đã được một năm nay. T mong Tòa giải quyết theo yêu cầu ly hôn của chồng và
giao con để cho T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
- Đại diện Vin kiểm sát Nhân dân huyện Phú N phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gii quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xđúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể
từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy
định pháp luật. Việc chấp nh pháp luật của bị đơn kể từ khi thụ vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là chưa đầy đủ theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan h n nhân: Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng Điu 56 Luật Hôn
nhân gia đình chấp nhn yêu cầu ly hôn của ông Bùi Văn T.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật
hôn nhân gia đình giao cháu là Bùi Hải N, sinh ngày 11-02-2021 cho bà Lê Thị Thanh
T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc đến khi đủ 18 tuổi. Ông Bùi n T cấp dưỡng theo
quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gii quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ông Bùi n T khi kiện yêu cầu gii quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con
chung nên xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”
theo quy định tại khoản 1 Điu 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn Thị Thanh T i trú tại thôn Khánh M, Tam Thành,
huyện Phú N, tỉnh Quảng N nên vụ án thuộc thm quyền gii quyết của Tòa án nhân
dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N theo quy định tại điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a
khoản 1 Điu 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn ông Bùi n T bđơn Thị Thanh T vắng mặt đơn xin
xét xử vắng mặt. n cứ vào khoản 1 Điu 228 Bộ luật Tố tụng n sự, Tòa án tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung:
- Vquan hệ hôn nhân: Ông T T kết hôn trên sở tự nguyện, đăng
kết n tại Ủy ban nhân n Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định hôn
nhân hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, ông T cho rằng vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không
3
tiếng nói chung, thường xuyên i nhau. T cho rằng cuộc sống vợ chng u
thun chủ yếu do ông T kng còn tình cảm với T nên T mong Tòa giải quyết
theo yêu cầu ly n của chồng. Các bên đều không mong muốn hòa gii để hàn gắn
quan hệ hôn nhân. Hiện nay, vợ chng không còn quan T, chăm sóc nhau, tình cảm
vợ chồng kng n; hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn
nhân gia đình, chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Bùi n T, cho ông T được ly
hôn với Lê Thị Thanh T.
- Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Bùi n T Lê Th
Thanh T đều trình y ông T T một con chung sinh m 2021, ông T nêu
họ n con là Bùi Hải N, sinh ngày 11-02-2021, phù hợp với giấy khai sinh của cháu
Bùi Hải N do UBND xã Tam Thành, huyện PN đăng ký ngày 22/02/2021. Ông T
nguyện vọng giao con cho vnuôi, ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
5.000.000 đồng đến khi con thành niên.
Xét thấy; Cha, mẹ đềuquyền nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc con
chung theo quy định của Lut hôn nhân gia đình. Nguyện vng của ông T là muốn
tiếp tc giao con cho vợ nuôi. Cháu Nam hiện đang ở với bà T và được T chăm sóc
và phát trin bình thường. T cũng có nguyện vọng được tiếp tc nuôi con. Do vậy,
Hội đồng xét xử xét thy giao cháu Nam cho T tiếp tc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên ủ 18 tuổi) là p hợp theo quy định tại các
Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung
mi tháng 5.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ chung không yêu cầu gii quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Bùi n T phải chịu án phôn nhân gia đình
thm theo quy định ca pháp lut.
[4] Các đương squyền kháng o bản án theo quy định tại các Điều 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụngn sự;
Căn ccác Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình m
2014;
Căn cĐiều 27 Ngh quyết số : 326/2016/UBTVQH14 nga
̀
y 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, qun
sử dụng án p và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn của nguyên đơn ông Bùi Văn T.
4
- Vquan hệ hôn nhân: Ông Bùin T được ly hôn với Lê Thị Thanh T.
- Vcon chung: Giao cháu Bùi Hải N, sinh ngày 11-02-2021 cho Thị
Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên
18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Hải
N mi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi cháu Nam thành niên 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa v thăm nom
con chung mà không ai được ngăn cn h thc hin quyn này. Trong trường hp
người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây nh
hưởng xấu đến việc trông nom, cm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tngười trc
tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn thăm nom của người đó. Khi
cn thiết, các bên có quyn làm đơn xin thay đổi vic nuôi con, mc cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Không đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
2. Về án phí:
Ông Bùi n T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tin án phí hôn nhân
gia đình thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tin án pcấp dưỡng nuôi con
chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án p ông T đã nộp tại biên lai thu tạm ng án
phí, lệ phí Tòa án số 0018064 ngày 24 tháng 12 m 2024 của Chi cục Thi nh án
dân sự huyn Phú N. Ông Bùi Văn T còn phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Nguyên đơn, b đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng N;
- Các đương sự;
- UBND xã Cát Khánh, huyện Phù Cát;
- VKSND huyện Phú N;
- Chi cục THADS huyện Phú N;
- Lưu hồ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đinh Văn Long
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán Chủ tọa phn tòa
6
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ N
TNH QUNG N
Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú N, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N, TỈNH QUẢNG N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận là T Toà án nhân n huyện Phú N,
tỉnh Quảng N
Đại din Viện Kim sát nhân n huyện Phú N, tỉnh Quảng N tham gia phiên
toà: Bà Trần Thị Triu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành m phiên toà thẩm xét xử vụ án n sự thụ số:
175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 m 2016 về việc Tranh chấp ly hôn,
tranh chấp vnuôi con, trách nhim trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 3 năm 2017.
Xét thy bđơn đã được Toà án triu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà ln
thứ nhất không có do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử thẩm vụ án dân sự thụ s 175/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mlại phiên toà xét xử vụ án được n định như sau:
Phiên toà dân sthm sẽ được mli vào hồi 07 gi 30 phút ngày 14 tháng 4
năm 2017 tại trụ sToà án nhân dân huyn Phú N, tỉnh Quảng N. Địa chỉ: Thị trấn
Phú Thịnh, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.
7
Nơi nhận:
- Anh Lý;
- VKSND huyện Phú N;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn ThQuân
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyn,
t cần ghi a án nhân dân huyện o thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhânn tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương, thì
ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành ph) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô th nhất ghi số, ô th hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số:
89/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án tên Toà án nơi thư Toà án công tác như hướng dẫn tại
điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhânn” thành “Viện kim sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp màa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ gii
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản
án (ví dụ: Tranh chấp Tòa án thlý gii quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa nhân
với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chấp về quốc
tch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi số, ngày, tng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST-
LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017).
(8) Ghi do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ tho quy định
tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng
dân sự (dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ vắng mặt tại phiên tln
thứ nhất vì lý do tai nạn lao động).
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ:
nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh
viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, t ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều
227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”).
(10) Ghi thời gian, đa điểm mở lại phiên tdân sự thẩm ( dụ: Phiên toà dân sự
thẩm sẽ được mở lại vào hi 08.00 gingày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1,
thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi Thời gian, địa đim mở li phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
8
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ N
TNH QUNG N
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 m 2017.
Tại:
(2)
............................................................................................................
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26
tháng 12 m 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chp nuôi con, trách nhiệm trả nợ
chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh m 1979. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2,
xã Tam Đàn, huyện P N, tỉnh Quảng N.
Bị đơn:
Anh Lê Thiên Lý, sinh m 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, Tam
Đàn, huyện Phú N, tỉnh Qung N.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách hội
(NHCSXH) Vit Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, qun Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân ng CSXH huện Phú N đại diện theo ủy quyn, theo quyết định ủy quyền
số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam
Quyết định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dịch
NHCSXH huyện P N.
Căn cứ vào tài liu, chứng cđã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
(9)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nghị án kết thúc vào hi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hi đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
9
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà gii lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân
dân cấp huyện, t cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, tnh ph trực thuộc trung ương nào (dụ: Toà
án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu Tán nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương, t
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (tnh ph) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại
Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H).
(3) Nếu Hội đồng xét xthẩm t ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm t ghi
phúc thm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thứ nhất ghi số thụ , ô thứ hai ghi năm thụ và ô thứ ba nếu tại cấp thẩm thì ghi
TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm t ghi “TLPT”; ô thnếu tranh chấp về dân sự t ghi DS”;
nếu là tranh chấp vhôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương
mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động t ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan htranh chấp a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà a án thụ
giải quyết được quy định tại điều, khoản o của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu
của bản án ( dụ: Tranh chấp a án thụ giải quyết là tranh chấp về quốc tch Việt Nam giữa
nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong ván.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự tghi tập
quán, tương t pháp luật, những nguyên tắc bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng
(nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết quyết định của Hội đồng xét xtheo từng vấn đề
của vụ án, nếu có ý kiến khác t ghi ý kiến của tnh viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Tải về
Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất