Bản án số 57/2023/HNGĐ-ST ngày 25/05/2023 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2023/HNGĐ-ST ngày 25/05/2023 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 57/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị KIm Nhẫn được ly hôn với ông Trần Trọng Nghĩa
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 57/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-5-2023
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN THÀNH PH THUN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đào Văn Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Túy Phượng;
2. Bà Phạm Thị Thu Yến.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Cảnh Khang Thư Tòa án nhân dân thành
phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa:
Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An,
tỉnh Bình Dương mở phiên tòa thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân gia đình
thụ số 1288/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 m 2022 về việc: Ly hôn, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm
2023 Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm
2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn ThKim N, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 242/C, khu
phố HT, phường H, thành phố TA, tỉnh BD; có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Trọng N1, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 242/C, khu phố HT,
phường H, thành phố TA, tỉnh BD; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/5/2022; các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn ThKim N ông Trần Trọng N1 chung
sống với nhau trên sở tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lới theo phong
tục từ năm 1999. Tuy nhiên, đến m 2001 vchồng mới m thủ tục đăng kết hôn
và được Uỷ ban nhân dân An Sơn, thành phố Thuận An, tỉnh nh Dương cấp Giấy
chứng nhận kết hôn số 58/2001, quyển số I, ngày 28/12/2001. Thời gian đầu vợ chồng
chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do
tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau. Vợ
chồng đã ly thân từ m 2020 cho đến nay. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn,
không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên N
yêu cầu được ly hôn với ông Trần Trọng N1.
2
- Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Trần Tấn Đ, sinh ngày
01/7/2000 Trần Đăng K, sinh ngày 14/10/2001. Hin nay cả hai con đã trưởng
thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Trần Trọng N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia
tố tụng tại Tòa án nhưng vắng mặt không lý do chính đáng, không giao nộp văn bản
trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa, những người
tiến hành tố tụng tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố
tụng dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điều 28 Bộ
luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Về nội dung:
+ Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Kim N ông Trần Trọng N1 chung
sống với nhau trên sở tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong
tục, đăng kết hôn được Uỷ ban nhân dân An Sơn, thành phố Thuận An,
tỉnh Bình ơng cấp Giấy chứng nhận kết hôn hôn nhân hợp pháp. Hiện nay mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, bà N yêu cầu được
ly hôn với ông Trần Trọng N1 là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
+ Về con chung: Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Trọng N1 có 02 con chung
tên Trần Tấn Đ, sinh ngày 01/7/2000 và Trần Đăng K, sinh ngày 14/10/2001. Hiện nay
cả hai con đã trưởng thành, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó,
không đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết.
+ Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên không đề nghị Hội đồng xét
xử giải quyết.
+ Về tài sản chung vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không
đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyễn Thị
Kim N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Trọng N1. Cho nên đây vụ án “Ly
hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự. Theo kết quả xác
minh ngày 21/3/2023 của Tòa án thì ông Trần Trọng N1 đăng thường trú hiện
trú tại địa chỉ: Số 242C, khu phố HT, phường H, thành phố TA, tỉnh BD. Theo quy
định tại Điều 35 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
[1.2] Về việc vắng mặt của bị đơn: Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố
tụng nhưng ông Trần Trọng N1 vắng mặt không do chính đáng n được coi
3
từ bỏ quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của mình tại Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử
căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ trong hồ để giải quyết vụ án vắng mặt bị
đơn ông Trần Trọng N1 theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Kim N ông Trần Trọng N1
chung sống với nhau trên sở tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo
phong tục từ năm 2000. Tuy nhiên, đến m 2001 mới làm thủ tục đăng kết hôn và
được Uban nhân dân An Sơn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương cấp Giấy
chứng nhận kết hôn ssố 58/2001, quyển số I, ngày 28/12/2001. Thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn đã ly thân từ năm
2020. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vchồng không hợp, bất đồng quan điểm
sống, không tin tưởng nhau.
Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định Khi vợ hoặc
chồng yêu cầu ly hôn hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly
hôn nếu n cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm
trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
Ông Trần Trọng N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt
không do chính đáng, không giao nộp cho Toà án n bản trình y ý kiến đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Như vậy, thể coi ông Trần Trọng N1
không có thiện chí, không mong muốn để Tòa án hòa giải cho vợ chồng đoàn tụ.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa Nguyễn Thị Kim N ông Trần Trọng N1 đã trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích n nhân không đạt được. Do đó,
Nguyễn Thị Kim N yêu cầu ly hôn với ông Trần Trọng N1 căn cứ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N ông Trần Trọng N1 02 con
chung tên Trần Tấn Đ, sinh ngày 01/7/2000 Trần Đăng K, sinh ngày 14/10/2001.
Hiện nay cả hai con chung đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[2.3] Về việc cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu n Hội đồng xét xử
không đề cập giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[2.5] Xét, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn c phù hợp
pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí Hôn nhân gia đình thẩm: Các đương sự phải chịu theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các điều 28, 35, 39, 146, 147, 228, 266, 271 Điều 280 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 56, 81, 82, 83, 84, 85 Điều 86 của Luật n
nhân Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
4
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N về việc
Ly hôn với bị đơn ông Trần Trọng N1 như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với ông Trần
Trọng N1.
1.2 Về con chung: Nguyễn Thị Kim N ông Trần Trọng N1 02 con
chung tên Trần Tấn Đ, sinh ngày 01/7/2000 Trần Đăng K, sinh ngày 14/10/2001.
Hiện nay cả hai con chung đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử đề cập giải quyết.
1.3 Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề
cập giải quyết.
1.4 Về tài sản chung vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết.
2. Về án phí Hôn nhân gia đình thẩm: Nguyễn Thị Kim N phải chịu
300.000 đồng, khấu trvào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003668, ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố Thuận An, bà Nguyễn Thị Kim N không phải nộp thêm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt tại phiên toà quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố Thuận An;
- Chi cục THADS thành phố Thuận An;
- UBND phường Vĩnh Phú, thành phố
Thuận An, tỉnh Bình Dương;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đào Văn Hưng
Tải về
Bản án số 57/2023/HNGĐ-ST Bản án số 57/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất