Bản án số 564/2022/HNGĐ-ST ngày 27/04/2022 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 564/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 564/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 564/2022/HNGĐ-ST ngày 27/04/2022 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Củ Chi (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 564/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trần Thị Lệ T ly hôn với anh Nguyễn Văn S |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CỦ CHI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 564/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2022
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Sơn Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Phước Trinh
2. Bà Phạm Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức, Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 27/04/2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
911/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/8/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 110/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/3/2022 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 132/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/4/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 197, đường
Tỉnh lộ H, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 197, đường Tỉnh
lộ H, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 10/7/2020, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ
sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Lệ T trình bày:
Chị T và anh Nguyễn Văn S có quá trình tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh,
được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 25/03/2003. Sau khi kết hôn, vợ
chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, thường
xuyên gây gổ do bất đồng về quan điểm sống. Anh S thường xuyên đi uống
rượu, không có trách nhiệm với vợ con, vợ chồng đã ly thân từ năm 2017. Nhận

2
thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu ly hôn anh S.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết T, sinh ngày
22/01/2005; Nguyễn Đức T, sinh ngày 07/9/2013, chị T yêu cầu nuôi dưỡng hai
con, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Chị T xác định tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn S vắng mặt từ khi vụ án được thụ lý; không tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa
giải cho đến phiên tòa mà không có lý do. Do đó, Toà án đưa vụ án ra xét xử để
Hội đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Căn cứ đơn khởi kiện của chị Trần Thị Lệ T yêu cầu ly hôn đối với
anh Nguyễn Văn S, đây là tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” quy
định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, thuộc trường hợp “Ly hôn”
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh S cư
trú tại xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết
của Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Bị đơn anh S đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng
mặt không lý do, căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử quyết định xét xử vắng mặt anh S.
[3] Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh S có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, được cấp Giấy chứng nhận
kết hôn số 30 ngày 25/03/2003, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo
vệ. Đời sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên chị T yêu cầu ly
hôn anh S. Hội đồng xét xử xét thấy anh S đã được Tòa án tống đạt các văn bản
tố tụng đúng quy định, nhưng vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì đối với
yêu cầu khởi kiện của chị T, cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 4
Điều 91, khoản 1 Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự chỉ xem xét các tài liệu,
chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
[4] Hội đồng xét xử xét việc chị T yêu cầu ly hôn với anh S vì mâu thuẫn
vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đã ly
thân từ năm 2017 đến nay, chị T không muốn tiếp tục cuộc sống vợ chồng. Về
phía anh S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng không
đến Tòa để trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị T. Hội đồng xét xử
không có cơ sở để hòa giải đoàn tụ, hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa chị T và

3
anh S. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T theo quy
định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về nuôi con chung: Chị T và anh S có 02 (hai) con chung tên Nguyễn
Thị Tuyết T, sinh ngày 22/01/2005 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 07/9/2013. Chị
T yêu cầu được trực tiếp nuôi hai trẻ, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Anh S vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến gì. Hội đồng xét xử xét
thấy, hai trẻ T và T đều có nguyện vọng được sống chung với mẹ nên để đảm
bảo quyền lợi về mọi mặt của trẻ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T,
giao trẻ T và trẻ T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện không
yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con của chị T.
[6] Về tài sản chung: Chị T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T trình bày tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị T phải chịu theo quy định tại
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[9] Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 96, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều
227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 71, Điều 72,
Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Thị Lệ T.
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ T ly hôn Anh Nguyễn Văn S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 25/03/2003 hết hiệu lực kể từ ngày
bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Đức
T, sinh ngày 07/9/2013 và Nguyễn Thị Tuyết T, sinh ngày 22/01/2005. Ghi nhận
sự tự nguyện không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con của chị T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.

4
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án
có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc
thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận
được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng,
chị T chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
AA/2019/0084460 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ
Chi. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự (02); Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Củ Chi (02);
- Chi cục THADS huyện Củ Chi (01);
- UBND xã Phước Vĩnh An(01);
- TAND TP. Hồ Chí Minh (02);
- Lưu: VP, Hồ sơ vụ án (02).
Bùi Sơn Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm