Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 56/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-9-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Chiêu Hùng.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Dũ Quang
Ông Huỳnh Văn Sen
- Thư phiên tòa: Nguyễn Hồng Nhi - Thư viên Tòa án nhân dân
khu vực 8 – Cần Thơ.
Ngày 04 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 Cần Thơ
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 191/2025/TLST- HNGĐ ngày 02
tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xsố: 105/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Danh Thị T, sinh năm 2003; Địa chỉ: Khóm E, Phường G,
tỉnh Cà Mau; Địa chỉ cũ: Khóm E, Phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. (có đơn xin
vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc G, sinh năm 2000; Địa chỉ: Số nhà H, khóm B,
phường V, thành phố Cần Thơ; Địa chỉ cũ: Số nhà H, khóm B, phường V, thị xã V,
tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2025 cũng như quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Danh Thị T trình bày: Chị T anh G tự nguyện sống chung với
nhau như vợ chồng đăng ký kết hôn vào ngày 21/10/2022 tại Ủy ban nhân n
Phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Trong thời gian chung sống, vợ chồng chị T có
01 con chung cháu Huỳnh Nhật H (nam), sinh ngày 05/02/2023. Những năm đầu
vợ chồng sống chung hạnh phúc nhưng được thời gian cả hai bất đồng quan điểm,
không hợp tính tình, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nay nhận thấy hai
vợ chồng tình cảm đã không còn, hạnh phúc hôn nhân tan vỡ, mục đích hôn nhân
không đạt được nên chị T yêu cu Tòa án gii quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu
2
được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc G. Về con chung: Yêu cầu Tòa án giải quyết giao
con chung cháu Huỳnh Nhật H (nam), sinh ngày 05/02/2023 cho chị T trực tiếp
nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ
chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho anh G nhưng anh G không có văn bản gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến
về yêu cầu khởi kiện của chị T, đồng thời anh G cũng không đến tham gia phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải cũng như tham
gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ ván được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Giấy triệu tập xét xử đến lần thứ hai
cho anh Huỳnh Ngọc G, nhưng anh G vẫn vắng mặt không do, chị Danh Thị
T có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản
1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự nêu trên theo quy định của pháp luật.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 30/5/2025
chị Danh Thị T yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc G có nơi cư trú tại khóm
B, phường V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác
định việc Tòa án nhân dân khu vực 8 Cần Thơ thụ lý, giải quyết theo trình tự
thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị T nhận
thấy chị T và anh G tự nguyện sống chung với nhau vào năm 2022 đi đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thị G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phường G,
tỉnh Cà Mau) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 21/10/2022. Quan hệ
hôn nhân của chị T và anh G không vi phạm các điều kiện kết hôn theo quy định tại
Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân Gia đình nên được công nhận hôn nhân hợp
pháp. Nhưng sau một thời gian chung sống thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân chính do tính tình vợ chồng không còn hòa hợp với nhau,
thường hay xảy ra mâu thuẫn cãi vã nhau. Chị T nhận thấy cuộc sống chung không
còn hạnh phúc, không còn tình cảm vợ chồng với anh G nên nguyện vọng ly hôn.
Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa các bên trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh
G.
3
[4] Về con chung: Thời gian chung sống với nhau chị T anh G có 01 con
chung là cháu Huỳnh Nhật H (nam), sinh ngày 05/02/2023 hiện đang do chị T nuôi
dưỡng và chị T có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con. Để đảm bảo cuộc sống của
cháu H không bị xáo trộn, để cháu phát triển bình thường vtâm, sinh lý nên Hội
đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, giao cháu Huỳnh Nhật
H (nam), sinh ngày 05/02/2023 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ
18 tuổi, ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh G phải thực hiện cấp
dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: Chị T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Chị T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Án phí thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu,
miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm
a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều
228; Điều 238; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Luật Hôn nhân
Gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Danh Thị T đối với bị
đơn anh Huỳnh Ngọc G.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị T được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc G.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nhật H (nam), sinh ngày 05/02/2023 cho
chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Ngọc G không
phải cấp dưỡng nuôi con. Anh G quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không
ai được cản trở. Anh G không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
4
Huỳnh Nhật H của chị Danh Thị T thì chị T quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con chung đối với anh G.
- Về tài sản chung: Chị T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Chị T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2/ Về án phí thẩm: Chị Danh Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0002094 ngày 30/5/2025 của
Chi cục thi hành án dân sự thị Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, nay Thi hành án
dân sự thành phố C (Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ). Như vậy, chị
T đã thực hiện xong. Anh Huỳnh Ngọc G không phải chịu án phí sơ thẩm.
3/ Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ
tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
điều 6, 7, 7a 9 của Luật Thi hành án dân snăm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm
2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- TAND TP Cần Thơ (Phòng
GĐ,TT,KT&THA);
- VKSND khu vực 8-Cần Thơ;
- Đương sự;
- Phòng THADS khu vực 8-Cần Thơ;
- UBND phường Giá Rai;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Chiêu Hùng
5
Tải về
Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất