Bản án số 56/2023 ngày 25/05/2023 của TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 56/2023

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2023

Tên Bản án: Bản án số 56/2023 ngày 25/05/2023 của TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Quao (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 56/2023
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: nhân không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Kim H và anh Sơn Minh L là quan hệ vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GÒ QUAO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25/5/2023
“V/v ly hôn, yêu cầu nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Danh Thị Kiều Oanh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lương Thị Hồng Hạnh
Bà Trương Kim Ánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh
Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
85/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về Ly hôn, yêu cầu nuôi con
chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27
tháng 4 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: chị Huỳnh Kim H, sinh năm 1986 (có mặt)
Địa chỉ: ấp X, xã Th, huyện G, tnh Kiên Giang.
* Bị đơn: anh Sơn Minh L, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp X, xã Th, h, tnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 20/02/2023, bản tự khai lời trình bày của nguyên
đơn chị Huỳnh Kim H như sau:
Vào năm 2006, sau thời gian quen biết ttìm hiểu, chị anh L tự nguyện
sống chung như vợ chồng với nhau, chị anh L tổ chức đám cưới nhưng không
đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống với nhau
hạnh phúc đến năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng
trong quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, anh
L đánh chị nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vợ chồng đã tự ly thân từ
năm 2016 đến nay. Nay, chị xét thấy vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được nữa
nên chị yêu cầu được ly hôn với anh L.
Quá trình chung sống, vợ chồng hai người con chung tên Sơn Thị Bảo Y,
sinh ngày 03/5/2007 Sơn Thị Kỳ A, sinh ngày 06/10/2010, chị là người trực tiếp
nuôi hai con từ khi vợ chồng ly thân đến nay. Chị xác định chị anh L không tài
sản chung và nợ chung.
Tại phiên a, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết v hôn nhân chị yêu cầu ly hôn
với anh Sơn Minh L. Về con chung chị yêu cầu được nuôi hết hai con Sơn Thị Bảo Y
2
Sơn Thị Kỳ A, chị không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung
nợ chung không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai cũng như tại phiên a giải bđơn anh Sơn Minh L trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của vợ tên Huỳnh Kim H về năm sống chung vợ
chồng, về con chung, tài sản chung, về nợ chung, về mâu thuẫn cũng như về thời gian
ly thân. Anh xác định anh và chị H không có đăng ký kết hôn.
Về hôn nhân anh L đồng ý ly hôn với chị Huỳnh Kim H. Về con chung anh L
đồng ý giao hai con Sơn Thị Bảo Y Sơn Thị Kỳ A cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục. Về tài sản chung và nợ chung không nên anh không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ
toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Huỳnh Kim H yêu cầu ly hôn với anh Sơn Minh
L, chị H yêu cầu nuôi con nên xác định quan hệ pháp luật “ly hôn, yêu cầu nuôi
con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quao, tỉnh Kiên
Giang theo quy định tại Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Sơn Minh L bị đơn trong vụ án nhưng anh L đơn đề nghị Tòa án xét
xử vắng mặt anh, xét việc vắng mặt anh L không gây trở ngại khi xét xử vụ án nên căn
cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án vẫn được xét xử phù
hợp.
[2] Về hôn nhân: chị Huỳnh Kim H anh Sơn Minh L tự nguyện chung sống
như vchồng với nhau từ năm 2006, anh chị tổ chức đám cưới nhưng không
đăng kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian chung sống với nhau từ năm 2006
đến nay anh chị vẫn không thực hiện việc đăng kết hôn vi phạm Điều 11 Luật
hôn nhân gia đình năm 2000 được sửa đổi bổ sung năm 2010. Tại phiên tòa, chị H
cho rằng do hai người không hợp, bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cãi
nhau, anh L có hành vi bạo lực gia đình nên chị và anh L đã không còn sống chung với
nhau từ năm 2016 đến nay. Chị H xét thấy không thể tiếp tục sống chung với anh L
nữa nên chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh L. Tại bản tự khai của anh L cũng
đồng ý ly hôn với chị H. Do hôn nhân của anh chị không đăng kết hôn nên Hội
đồng xét xử không xem xét yêu cầu ly hôn của chị; cần áp dụng Điều 53 luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 tuyên không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Kim H và
anh Sơn Minh L là quan hệ vợ chồng.
[3] Về con chung: chị H, anh L đều xác nhận hai người con chung tên Sơn
Thị Bảo Y, sinh ngày 03/5/2007 Sơn Thị Kỳ A, sinh ngày 06/10/2010. Chị H yêu
cầu được nuôi hai con anh L đồng ý giao hai con cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục. Xét thấy, trong thời gian ly thân đến nay chị H người trực tiếp nuôi hai
con hai con vẫn phát triển bình thường về mọi mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị H, anh L
anh L đồng ý giao hai con Sơn Thị Bảo Y, sinh ngày 03/5/2007 và Sơn Thị Kỳ A, sinh
ngày 06/10/2010 cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
3
[4] Về cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung nợ chung: chị H, anh L xác định là không có nên anh ch
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Án phí hôn nhân bằng 300.000đồng chị H phi np do chị có yêu cu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Ttụng dân sự
năm 2015; Điều 11 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2000 được sửa đổi bổ sung năm
2010; Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Về hôn nhân không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Kim H
anh Sơn Minh Lquan hệ vợ chồng.
2. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị H, anh L anh L
đồng ý giao hai người con chung tên Sơn Thị Bảo Y, sinh ngày 03/5/2007 Sơn Thị
Kỳ A, sinh ngày 06/10/2010 cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh L quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Anh chị
quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
3. V cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Miễn xét.
4. Về án phí hôn nhân thẩm: chị Huỳnh Kim H phải nộp án phí 300.000
đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm
ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006618 ngày 16/02/2023 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quao, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị H đã nộp
xong án phí HNST.
5. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày Tòa tuyên án ngày 25/5/2023. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm
yết theo quy định pháp luật.
TM/. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
-TAND tỉnh;
-VKS Gò Quao;
-Chi cục THA Gò Quao; (Đã ký)
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ.
Danh Thị Kiều Oanh
Tải về
Bản án số 56/2023 Bản án số 56/2023

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất