Bản án số 56/2022/HNGĐ-ST ngày 19-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2022/HNGĐ-ST ngày 19-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 56/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bùi Thị H và Nguyễn Văn T ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 56/2022/HNGĐ-ST
Ngày 19-9-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Nhạn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Phùng Ngọc Anh;
Ông Nguyễn Văn T.
- Thư phiên toà: Thị Trang - Tký Toà án nhân dân huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 85/2022/TLST-HNGĐ,
ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 732/2022/XXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm
2022; Quyết định hoãn phiên tòa s776/2022/QĐST-HNngày 13 tháng 9 năm
2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Bùi Th H, đăng hộ khẩu thường trú: Thôn C, Q,
huyn A, thành ph Hi Phòng; hin trú ti: Thôn S, xã T, huyn T, thành ph Hi
Phòng; mt ti phiên tòa.
- B đơn: Anh Nguyễn Văn T, trú ti: Thôn C, Q, huyn A, thành ph Hi
Phòng; vng mt ti phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 6 năm 2022 các bản tự khai của
nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày:
2
Chị H xây dựng hạnh phúc với anh Nguyễn Văn T do tự nguyện đăng
ký kết hôn ngày 10 tháng 12 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân Q, huyện A, thành
phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn vchồng chung sống cùng với bố mẹ anh T tại
thôn C, Q, huyn A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh T không tu chí, chơi bời sử dụng ma y mặc
anh T đã được gia đình cho đi cai nghiện tnguyện nhưng không thay đổi. Chị
đã nhiều lần cho anh T hội sửa chữa nhưng không kết quả. Cuộc sống vợ
chồng sống không hạnh phúc, chị xin phép bố mẹ anh T về nhà bố mẹ đẻ thôn S,
T, huyện T, thành phHải Phòng từ tháng 10 năm 2021 sống ly thân với
anh T từ đó đến nay, hai bên không còn quan tâm đến nhau. Chị xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết ly n với anh Nguyễn Văn T. Về
con chung: ChH trình bày chị anh T 02 con chung Nguyễn Gia B, sinh
ngày 07 tháng 11 năm 2013 Nguyễn Đức T, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2015.
Tại đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình giải quyết, chị H đề nghị được
nuôi con Nguyễn Đức T, chị nhường anh T nuôi con Nguyễn Gia B, hai bên không
phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tại phiên tòa hôm nay chđề nghị được nuôi
02 con chị không yên m giao con cho anh T nuôi dưỡng chị không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi các con. Vtài sản chung: ChH không yêu cu Tòa án giải
quyết.
B đơn anh Nguyễn Văn T đã được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng anh không
đến tòa án để giải quyết việc chị H xin ly hôn anh nên không có lời khai của anh T.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại
phiên tòa phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã đảm bảo đúng
quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Bùi Thị H đã thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn anh Nguyễn Văn T không
tuân thủ các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s;
các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí tòa án. X cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn
T. Vcon chung: Giao con Nguyễn Gia B, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2013
Nguyễn Đức T, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2015 cho chị H nuôi dưỡng. Tạm hoãn
việc anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết,
đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. V án phí: Chị Bùi Thị H phải nộp
300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cu cáci liu có trong hồ sơ vụ án đưc thẩm tra tại phiên toà,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Chịi ThH đơn đề nghị Tòa án gii quyết ly
hôn anh Nguyn Văn T. Anh T có nơi cư trú tại thôn C, Q, huyện A, thành phố Hải
Png. Căn cứ o khon 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng n sự, vụ án thụ thuộc thẩm quyền gii quyết của a án
nhân dân huyện An Lão, tnh phố Hải Png.
[2] Bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt ti phiên tòa ln thứ hai kng có lý do.
n cứ vào điểm b khoản 2 Điu 227 của Bộ luật Tố tụng n s, Hội đồng t xử
tiến hành xét xử vắng mt anh Nguyễnn T.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hanh Nguyễn Văn T xây dựng hạnh
phúc với nhau trên sở tnguyện đăng kết hôn ngày 10 tháng 12 năm
2012 tại Ủy ban nhân dân Q, huyện A, thành phố Hải Phòng được c định
hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống cùng bố mẹ anh T tại thôn
C, Q, huyện A, thành phố Hải Phòng 02 con chung. Quá trình chung sống
anh chị xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh T chơi bời, nghiện ma túy mặc dù đã
được gia đình cho đi cai nghiện tự nguyện nhưng không thay đổi, cuộc sống giữa
chị Hanh T mâu thuẫn căng thẳng, chị H đưa 01 con về nhà bố mẹ đẻ thôn S,
T, huyện T, thành phố Hải Phòng hẳn sống ly thân với anh T ttháng 10
năm 2021 đến nay, hai bên không còn quan tâm, liên lạc với nhau. Trong quá trình
giải quyết vụ án, tòa án đã trực tiếp tống đạt giấy triệu tập, Thông báo phiên họp
công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho anh T nhưng
anh không hợp tác, không nhận biên bản không ý kiến . Xét thấy tình
trạng mâu thuẫn giữa chị Hanh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H xin ly hôn anh T căn cứ phù
hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị H anh T 02 con chung là Nguyễn Gia B, sinh
ngày 07 tháng 11 năm 2013 Nguyễn Đức T, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2015.
Tại phiên tòa chị H đề nghị nuôi 02 con không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi
các con. Cháu B cháu T đều trên 7 tuổi, cháu B đơn đề nghị với anh T,
cháu T có đơn đề nghị ở với chị H. Chị H hiện có nơi ở ổn định cùng với bố m
chị công việc, thu nhập đảm bảo nuôi các con. Tuy nhiên cháu B ý kiến
với anh T nhưng anh T mắc nghiện ma túy hiện công việc không ổn định anh
không ý kiến về việc chị H xin ly hôn, nuôi con nên Hội đồng xét xử giao con
Nguyễn Gia B Nguyễn Đức T cho chị Bùi Thị H nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm
hoãn việc anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con.
4
[5] Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Bùi Thị H phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147; Điều 235 và Điều 266 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 19, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chị Bùi Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn T
2. Về con chung: Giao Nguyễn Gia B, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2013
Nguyễn Đức T, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2015 cho chị Bùi Thị H nuôi dưỡng đến
khi các con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm
hoãn việc anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về án p: Chị Bùi Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị H đã nộp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án ps0001262
ny 28 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị H đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9
Luật Thi hành án n sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Chị Bùi Thị H quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Văn T quyền kháng cáo
5
bản án trong hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyn An Lão;
- Chi cục THADS huyện An Lão;
- Các đương sự;
- UBND xã Q;
- Lưu: Hồ ; HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Nhạn
Tải về
Bản án 56/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 56/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 56/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 56/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất