Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Tú (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 55/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11-7-2024
V/v ly hôn tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ , TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Hoàng Điệt.
Ông Nguyễn Văn Kiệt.
- Thư phiên Tòa: Trương Thị Anh T thư Tòa án nhân
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ tham gia phiên tòa:
Triệu Thị Mộng Lý– Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại trụ sTòa án nhân dân huyện Mỹ
Tú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 72/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2024 về ly hôn tranh chấp về nuôi con theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s: 97/2024/QĐXXST-HNngày 28 tháng 5
năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; Địa chỉ: p T, thị trấn B, huyện P,
tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Đặng Trúc L; Địa chỉ: p T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng
(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 02 năm 2024 cũng như trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T chị Đặng Trúc L tổ chức lễ
cưới vào đầu năm 2013, hôn nhân của anh T chị Lđược xây dựng trên s
tự nguyện, không ai ép buộc, anh chị tìm hiểu nhau một thời gian thì đi đến hôn
nhân có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Búng Tàu, huyện Phụng
Hiệp, tỉnh Hậu Giang o ngày 30 tháng 8 năm 2013. Sau khi kết hôn vợ chồng
anh chị chung sống tại ấp T, L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, vợ chồng chung
2
sống với nhau vui vẻ hạnh Phúc. Nhưng vài năm sau thì vợ chồng bắt đầu
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng
thường xuyên cãi , trong đời sống vợ chồng không tìm được tiếng nói chung.
Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng
mâu thuẫn vẫn tiếp tục, vợ chồng vẫn cãi không hạnh phúc. Sau đó anh ch
thống nhất sống ly thân từ cuối m 2017 đến nay. Nay anh T nhận thấy tình
cảm vợ chồng không còn nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị Đặng Trúc L.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T tự khai trong thời gian chung sống, anh
T ch L 01 (một) người con chung Nguyễn Hoài H (Nam, sinh ngày
26/6/2009), hin nay cháu Hđang sống cùng vi anh T ti p T, th trn B, huyn
P, tnh Hu Giang. Sau khi ly hôn anh T yêu cầu được tiếp tc trc tiếp nuôi
dưỡng cháu Nguyễn Hoài H (Nam, sinh ngày 26/6/2009) cho đến khi cháu Hđủ 18
(mười tám) tui.
V cp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cu ch Lcấp dưỡng nuôi cháu
Nguyễn Hi Hvì hiện nay anh T khả năng, điều kiện nuôiỡng cháu Hưng.
Về tài sản chung nợ chung: Anh Nguyễn n T tự khai không có,
không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn chị Đặng Trúc L: Sau khi thụ lý, Tòa án đã tóm tắt nội
dung đơn khởi kiện các yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T tại
Thông báo thụ vụ án số: 112/TB-TLVA, ngày 05 tháng 4 m 2024 đã
tống đạt hợp lệ cho bị đơn chị Đặng Trúc L, cũng như đã triệu tập hợp lệ chị
Đặng Trúc L đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ hòa giải hai lần nhưng chị Đặng Trúc L đều không đến dự phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng chòa giải. Sau đó, Tòa án đã
Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng ccho chị Đặng Trúc L nhưng chị Đặng Trúc L không gửi văn bản ghi ý
kiến của chị Đặng Trúc L đối với u cầu khởi kiện nêu trên của anh Nguyễn
Văn T.
Tại Biên bản ghi ý kiến của cháu Nguyễn Hoài H, lập ngày 27 tháng 5
năm 2024 cháu Htrình bày: Hiện nay cháu Hđang học lớp 8 tại trường Trung
học sở Búng Tàu, tỉnh Hậu Giang, từ khi cha mẹ cháu không còn chúng sống
với nhau thì cháu sống với cha, hiện nay cháu sống với cha rất tốt nên có nguyện
vọng tiếp được sống với cha.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Đi din Vin kim sát nhân dân huyn M
, tỉnh Sóc Trăng trình bày ý kiến như sau:
V th tc t tng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ vụ án, quan hệ
pháp luật tranh chấp, xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự,
việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị t xử được
3
đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu,
việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên tòa Hội đồng t xử đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng t xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt;
Bị đơn chị Đặng Trúc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng cả hai lần
đều vắng mặt không do. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều
228 của Bộ luật Ttụng dân s m 2015, Hội đồng xét xtiếp tục xét xử vụ
án.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn anh Nguyễn
Văn T bị đơn chị Đặng Trúc L có nơi cư trú tại ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng. n cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử xác định việc
Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, giải quyết vụ án theo trình
tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn n T chị Đặng Trúc L xác lập
quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đủ điều kiện kết
hôn. Do đó việc anh Nguyễn Văn T chị Đặng Trúc L tiến đến hôn nhân
được Uỷ ban nhân n thị trấn Búng Tàu, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30 tháng 8 năm 2013 hoàn toàn đúng
theo đúng quy định pháp luật cho nên được pháp luật công nhận đây là hôn nhân
hợp pháp và cần giải quyết hậu quả phát sinh từ cuộc hôn nhân này.
Trong qtrình chung sống theo anh Nguyễn Văn T trình bày do vợ chồng
bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi không tìm được tiếng nói
chung trong đời sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên cãi . Anh T chị
Lđã sống ly thân từ cuối năm 2017 đến nay, khi xảy ra mâu thuẫn anh T chị
Lđã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được vợ chồng tiếp
tục xảy ra mâu thuẫn. Hiện nay anh T chị Lkhông còn chung sống với nhau
như vợ chồng, anh chị đều công việc riêng cuộc sống riêng không ai
quan tâm, chăm sóc cho ai. Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình giải
quyết vụ án anh T vẫn cương quyết xin ly hôn với chị Đặng Trúc L.
Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014 vchồng nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn
4
trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công
việc trong gia đình”. Đối chiếu với quan hệ hôn nhân giữa anh T chị Lthì
hiện nay, anh chị đã sống ly thân, mỗi người đều có cuộc sống riêng. Do đó, Hội
đồng t xthấy rằng thực trạng mâu thuẫn giữa anh T chị L đã đến mức
trầm trọng, hiện nay anh chị không còn sống chung với nhau như vợ chồng, anh
chị không còn thương yêu chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể o
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản
1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của anh Nguyễn Văn T.
[3.2] Về con chung: Xét u cầu của anh Nguyễn Văn T yêu cầu được
tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoài H (Nam, sinh ngày
26/6/2009) cho đến khi cháu Hđủ 18 (mười tám) tuổi. Hội đồng t xử thấy,
khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ, chồng
thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly
hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao
con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu
con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Nhận thấy, từ
khi anh T chị L sống ly thân cho đến nay thì cháu H đều do anh T trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng về m phát triển bình thường, được đi học đầy đủ. Tại
biên bản ghi nhận ý kiến cháu Hthì cháu nguyện vọng được tiếp tục sống
chung với cha là anh Nguyễn Văn T.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử thấy rằng nhằm để đảm bảo sự
phát triển lành mạnh về thể chất, ổn định cuộc sống cũng như tâm sinh của
cháu Nguyễn Hoài H nên việc giao cháu Nguyễn Hoài Hcho anh Nguyễn n T
trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp. Do đó, căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều
83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu
Nguyễn Hoài H(Nam, sinh ngày 26/6/2009) cho anh Nguyễn n T tiếp tục trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hđủ 18 (mười tám) tuổi. Chị Đặng Trúc L
được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Lthực hiện quyền
này, theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[3.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014 quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp ỡng
nuôi con”. Đáng lẽ ra, chị Đặng Trúc L người không trực tiếp nuôi con thì
phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án
anh T cho rằng hiện nay anh công việc làm ổn định, thu nhập hằng tháng của
anh T đảm bảo nên anh T khả năng, điều kiện để nuôi dưỡng cháu Hnên anh
T tự nguyện không yêu cầu chị Lcấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài H(Nam, sinh
ngày 26/6/2009). Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.4] Về tài sản chung: Anh Nguyễn n T tự khai không có, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[3.5] Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T tự khai không có, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra để xem xét.
5
[3] Xét đề nghị của Kiểm t viên như đã nhận định nêu trên n cứ
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, theo quy định tại khoản 4 Điều 147
của Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4
Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1,3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều
273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều
82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024
hướng dẫn áp dụng một squy định của pháp luật trong giải quyết vviệc về
hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Đặng
Trúc L.
2. Về con chung:
2.1 Giao con chung tên Nguyễn Hoài H(Nam, sinh ngày 26/6/2009) cho anh
Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Hoài H(Nam, sinh
ngày 26/6/2009) đủ 18 (mười tám) tuổi.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T tự khai khả năng, điều
kiện nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoài H(Nam, sinh ngày 26/6/2009) tự nguyện
không yêu cầu chị Đặng Trúc L cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài H(Nam, sinh
ngày 26/6/2009) nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2.3 Sau khi ly hôn, chị Đặng Trúc L quyn, nghĩa v thăm nom con
chung Nguyễn Hoài H (Nam, sinh ngày 26/6/2009), anh Nguyễn Văn T cùng các
thành viên trong gia đình không được cản tr. Ch Đặng Trúc L không được
lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây nh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dc con chung theo quy định tại
6
Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T tự khai không nên Hội đồng t
xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T tự khai không nên Hội đồng xét x
không đặt ra xem xét.
5. Về án phí dân s thẩm: Nguyên đơn anh Nguyễn n T phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm, nhưng được khấu trừ
vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí thẩm đã nộp
tại Chi cục Thi nh án dân sự huyện MTú, tỉnh Sóc Trăng theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003480 ngày 05 tháng 4 năm 2024, anh
Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
5. Nguyên đơn; bị đơn quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai
để yêu cầu Tán nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Viện
kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi nh án dân
sự.
Nơi nhận
- Các đương sự;
- VKSND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng;
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- UBND thị trấn Búng Tàu, huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
7
8
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất