Bản án số 526/2020/HNGĐ-ST ngày 06/07/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 526/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 526/2020/HNGĐ-ST ngày 06/07/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 9 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 526/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/07/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 526/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 06-7-2020
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Bé
2. Ông Hoàng Mạnh Cường
- Thư phiên tòa: Đoàn Thị Xuân -Thư Tòa án nhân dân Quận 9, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 893/2019/TLST-HNGĐ ngày
11/10/2019 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
79/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 m 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số
86/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị S, sinh năm: 1975 (có mặt).
Địa chỉ: Đường A, phường T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Dương Phước Long E, sinh năm: 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: Đường A, phường T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/9/2019 trong quá trình xét xử nguyên đơn
Đoàn Thị S trình bày:
ông Dương Phước Long E sống chung từ năm 1994, đến năm 2006
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân n Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền
Giang theo Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 080, quyển số 01 vào ngày
03/11/2006.
Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hòa hợp, thường xuyên tranh cãi, bất
đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, ông E người phụ nữ khác. Đến
nay, tình cảm hai bên không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, không thể hàn
gắn được, đã sống ly thân với nhau từ tháng 6/2019 n yêu cầu Tòa án giải quyết
cho được ly hôn với ông E.
2
Về con chung: Có 01 người con chung tên Dương Thị Kim N, sinh ngày
17/3/1996 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Quá trình tố tụng, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bđơn ông Dương Phước Long E
đến Tòa án để m bản tự khai, tham gia phiên họp về việc kiểm tra, tiếp cận, công
khai chứng cứ hòa giải nhưng ông ơng Phước Long E đều vắng mặt không có lý
do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Đoàn Thị S vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông Dương
Phước Long E.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Dương Thị Kim N, sinh ngày
17/3/1996 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Dương Phước Long E vắng mặt tại phiên tòa.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy
định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định
của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng, Tòa án vi
phạm về thời hạn xét xử vụ án. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của
pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ vụ án đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng
quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự đầy đủ năng lực pháp
luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Viện
kiểm sát nhân dân Quận 9 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Cho Đoàn Thị S được ly hôn với ông Dương
Phước Long E; Về con chung: Có 01 người con chung tên ơng Thị Kim N, sinh
ngày 17/3/1996 đã trưởng thành; Vtài sản chung, về nợ chung: Tách ra giải quyết
thành vụ án khác khi các đương sự yêu cầu. Án phí hôn nhân gia đình Đoàn
Thị S phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ lời khai của đương sự trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp
về ly hôn theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn
ông ơng Phước Long E, sinh năm: 1972, trú tại: Đường A, phường T, Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh nên theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35 điểm a
3
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân Quận 9.
- Về tố tụng: Ông Dương Phước Long E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai vẫn vắng mặt nên căn cứ quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông E.
- Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ o lời khai của nguyên đơn các tài liệu trong hồ thì S
ông E đã chung sống với nhau từ năm 1994 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
Tân Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận đăng kết
hôn số 080, quyển số 01 vào ngày 03/11/2006 nên quan hệ hôn nhân giữaĐoàn Thị
S và ông Dương Phước Long E là hợp pháp.
Xét quá trình sống chung giữa các bên thực tế xảy ra mâu thuẫn, mức độ
mâu thuẫn các bên không dung hòa được càng kéo dài càng trầm trọng hơn, giữa
vợ chồng không còn nh cảm, không còn sự thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét
tình trạng mâu thuẫn giữa S ông E đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự
không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân cũng không đạt được.
Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định
của pháp luật cho ông E đến Tòa án để tham gia tố tụng, tham gia phiên tòa nhưng ông
E vẫn vắng mặt không do. Điều đó thể hiện, ông E không thiện chí hàn gắn
tình cảm vợ chồng, chưa thực sự coi trọng tình nghĩa vợ chồng. Do đó, việc S yêu
cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông E là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Dương Thị Kim N, sinh ngày
17/3/1996 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: S trình bày đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Nợ chung: S trình bày không có. Tuy nhiên, do chưa ý kiến của ông
E nên Hội đồng xét xử không xem xét tách ra giải quyết thành vụ án khác khi các
đương sự có yêu cầu.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đoàn Thị S phải chịu án phí
300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39,
Khoản 4 Điều 147, Khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày
30/12/2016;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Bà Đoàn Thị S được ly hôn
với ông Dương Phước Long E.
4
Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 080, quyển số 01 vào ngày 03/11/2006 do
Ủy ban nhân dân Tân Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp cho
Đoàn Thị S và ông Dương Phước Long E không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên Dương Thị Kim N, sinh ngày
17/3/1996 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Tách ra giải quyết thành vụ án khác khi các
đương sự có yêu cầu.
- Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Đoàn Thị S phải nộp án phí
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ng án phí
Đoàn Thị S đã nộp theo biên lai thu tiền sAA/2018/0026637 ngày 04/10/2019 của
Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9. Đoàn Thị S đã nộp đủ án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án.
Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND TPHCM;
- Chi cục THADS Q.9;
- VKSND Q.9;
- UBND xã Tân Lý Đông, huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Xuân Tùng
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
6
Tải về
Bản án số 526/2020/HNGĐ-ST Bản án số 526/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất