Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 52/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thị S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6-CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-9-2025
V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Duy Tân.
Ông Lê Hoàng Điệt.
- Thư phiên Tòa: Trương Thị Anh Thư thư Tòa án nhân khu
vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý– Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-
Cần Thơ, thành phố Cần T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
182/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2025 về ly hôn tranh chấp về
nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Châu Thị S; sinh ngày: 01/01/1983; CCCD:
094183003504.
Địa ch: Số A, đường D, Khóm N, Phường P, thành phố Cần Thơ. (vng
mt).
- B đơn: Ông Huỳnh Đà R; sinh năm: 1985; CMND: 365601959
Địa ch: Ấp B, xã M, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 5 năm 2025 cũng như trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn Châu Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Châu Thị S ông Huỳnh Đà R biết quen chung
sống với nhau vào đầu năm 2007 đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân
phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (nay Uỷ ban nhân dân phường
2
phú Lợi, thành phố Cần Thơ) vào ngày 20/11/2007. Hôn nhân của ông được
xây dựng trên cơ cở tự nguyên, không ai ép buộc. Thời gian đầu vợ chồng chung
sống với nhau hạnh phúc nhưng đến năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không phù hợp.
Nay S nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân
không đạt được nên S yêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với ông Huỳnh
Đà R.
Về con chung: Châu Thị S tự khai trong thi gian chung sống với ông
Huỳnh Đà R thì ông bà 02 (hai) người con chung Huỳnh N, sinh ngày
02/11/2007 Huỳnh Thị Niềla C, sinh ngày 22/10/2013. Sau khi ly hôn S
yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007
Huỳnh Thị Niềla C, sinh ngày 22/10/2013 cho đến khi các con chung đủ 18
(mưi tám) tui.
V cấp dưỡng nuôi con: S không yêu cầu ông Huỳnh Đà R cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Châu Thị S tự khai không có, không
yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn ông Huỳnh Đà R: Sau khi thụ , Tòa án đã tóm tắt nội
dung đơn khởi kiện các yêu cầu của nguyên đơn Châu Thị S tại Thông báo
thụ lý vụ án số: 182/TB-TLVA, ngày 26 tháng 6 năm 2025 và đã tống đạt hợp lệ
cho bị đơn ông Huỳnh Đà R, cũng như đã triệu tập hợp lệ ông Huỳnh Đà R đến
dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải
nhưng ông Huỳnh Đà R đều không đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết
quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ cho ông
Huỳnh Đà R nhưng ông Huỳnh Đà R không gửi văn bản ghi ý kiến của ông
Huỳnh Đà R đối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của Châu Thị S.
Tại biên bản ghi ý kiến nguyện vọng của con chưa thành niên lập ngày 15
tháng 7 năm 2025, cháu Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007 Huỳnh Thị Niềla C,
sinh ngày 22/10/2013 trình bày: Hiện nay cháu N đang sống cùng ngoại,
cháu N đã có công việc làm ổn định nuôi sống bản thân, nếu cha mẹ cháu ly hôn
thì cháu nguyên vọng được sống cùng với mẹ Châu Thị S. Còn cháu
Huỳnh Thị Niềla C hiện nay đang sống cùng với cha ông Huỳnh Đà R
cháu có nguyện vọng tiếp tục được sống cùng với cha là ông Huỳnh Đà R.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 6-
Cần Thơ, thành ph Cần Thơ trình bày ý kiến như sau:
V th tc t tng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của
3
Bộ luật tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ vụ án, quan hệ
pháp luật tranh chấp, xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự,
việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị xét xđược
đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu,
việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung ván: Đối với yêu cầu khởi kiện của S, về việc S yêu
cầu ly hôn với ông Huỳnh Đà R đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận; Về con
chung đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận theo nguyện vọng của các chung
tiếp tục giao cháu N cho chị Song trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Huỳnh Thị
Niềla C cho ông Huỳnh Đà R trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N, cháu C
đủ 18 (mưi tám) tui và ông R, S không cấp dưỡng nuôi con. Còn về tài sản
chung, nchung S tự khai không , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề
nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn Châu Thị S vắng mặt đơn yêu cầu xét xvắng mặt;
Bị đơn ông Huỳnh Đà R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng cả hai lần
đều vắng mặt không do. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản
1,3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiếp tục xét
xử vụ án.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Châu Thị S yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa và ông Huỳnh Đà R. Bị
đơn ông Huỳnh Đà R có nơi cư trú ấp B, xã P, huyện M (nay Ấp B, xã M, thành
phố Cần Thơ). Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật
pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án
ngày 25 tháng 6 năm 2025. Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng (nay Toà án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành
phố Cần Thơ) thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định của
pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Châu Thị S ông Huỳnh Đà R xác lập
quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đủ điều kiện kết
hôn. Do đó, việc Châu Thị S ông Huỳnh Đà R tiến đến hôn nhân được
Uỷ ban nhân dân phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (nay Uỷ ban
nhân dân phường phú Lợi, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn
4
vào ngày 20 tháng 11 năm 2007 hoàn toàn đúng theo quy định pháp luật cho
nên được pháp luật công nhận đây hôn nhân hợp pháp cần giải quyết hậu
quả phát sinh từ cuộc hôn nhân này.
Trong quá trình chung sống theo S trình bày do vợ chồng tính tình
không phù hợp, vợ chồng thường xuyên cãi không tìm được tiếng nói
chung trong đời sống hôn nhân, ông thường xuyên cãi vã. S ông R đã
sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Hiện nay ông không còn chung sống với
nhau như vợ chồng, ông đều có công việc riêng không ai quan tâm, chăm sóc
cho ai. Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình giải quyết vụ án Châu
Thị S vẫn cương quyết xin ly hôn với ông Huỳnh Đà R.
Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014 vợ chồng nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn
trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công
việc trong gia đình”. Đối chiếu với quan hệ hôn nhân giữa Châu Thị Sông
Huỳnh Đà R thì hiện nay, ông đã sống ly thân, mỗi người đều cuộc sống
riêng. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng thực trạng mâu thuẫn giữa ông đã
đến mức trầm trọng, hiện nay anh chị không còn sống chung với nhau như vợ
chồng, ông không còn thương yêu chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên n cứ vào khoản 1
Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu của Châu Thị S.
[3.2] Về con chung: Xét yêu cầu của Châu Thị S yêu cầu được nuôi
dưỡng các con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007 Huỳnh Thị Niềla
C, sinh ngày 22/10/2013 cho đến khi các cháu đủ 18 (mười tám) tuổi. Hội đồng
xét xử thấy, khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định:
“Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên
sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được tTòa án quyết
định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Nhận
thấy, từ khi S ông R sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay thì cháu N
sống cùng ngoại, cháu C sống cùng cha là ông Huỳnh Đà R về tâm phát
triển bình thường, cuộc sống ổn định. Đồng thời, tại biên bản ghi ý kiến các con
chung thì cháu N yêu cầu được sống cùng ngoại mẹ Châu Thị S.
Cháu C thì có nguyện vọng tiếp tục sống cùng cha là ông Huỳnh Đà R.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử thấy rằng nhằm đđảm bảo sự
phát triển lành mạnh về thể chất, ổn định cuộc sống cũng như tâm sinh của
cháu N và cháu C nên việc giao cháu N cho bà Châu Thị S, giao cháu C cho ông
Huỳnh Đà R trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp. Do đó, căn cứ vào các Điều 81,
Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử tiếp
tục giao cháu Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007 cho bà Châu Thị S, giao cháu
Huỳnh Thị Niềla C, sinh ngày 22/10/2013 cho ông Huỳnh Đà R tiếp tục trực
5
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 (mười tám) tuổi, Châu Thị S, ông
Huỳnh Đà R được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở Châu
Thị S, ông Huỳnh Đà R thực hiện quyền này, theo quy định tại Điều 82 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[3.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014 quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con”. Đáng lẽ ra, người không trực tiếp nuôi con thì phải nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án S ông R không
yêu cầu. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.4] Về tài sản chung: Châu Thị S tự khai không có, nên Hội đồng xét xử
không đặt ra để xem xét.
[3.5] Về nợ chung: Châu Thị S tkhai không có, nên Hội đồng xét xử
không đặt ra để xem xét.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên như đã nhận định nêu trên căn cứ
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Nguyên đơn Châu Thị S phải chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4
Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1,3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều
273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án ngày
25 tháng 6 năm 2025.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều
82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về
hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
6
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thị S.
1. Về quan hệ hôn nhân: Châu Thị S được ly hôn với ông Huỳnh Đà R.
2. Về con chung:
2.1 Giao con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007 cho Châu Thị S
trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huỳnh N đủ 18 (mười tám) tuổi. Giao con
chung tên Huỳnh Thị Niềla C, sinh ngày 22/10/2013 cho ông Huỳnh Đà R trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huỳnh Thị Niềla C đủ 18 (mười tám) tuổi
2.2 Vcấp dưỡng nuôi con: Châu Thị S không yêu cầu ông Huỳnh Đà
R cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007; ông Huỳnh Đà R
không yêu cầu bà Châu Thị S cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Thị Niềla C, sinh
ngày 22/10/2013 nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2.3 Sau khi ly hôn, bà Châu Thị Squyn, nghĩa v thăm nom con chung
tên Huỳnh Thị Niềla C, sinh ngày 22/10/2013; ông Huỳnh Đà Rquyn, nghĩa
v thăm nom con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 02/11/2007. Châu Thị S và
ông Huỳnh Đà R cùng các thành vn trong gia đình không được cản tr.
Châu Thị S ông Huỳnh Đà R không được lạm dụng việc thăm nom con
chung để cản trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, ni
ng, giáo dc con chung theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014.
3. Về tài sản chung: Châu Thị S tự khai không nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét.
4. Về n chung: Châu Thị S tự khai không nên Hội đồng xét x
không đặt ra xem xét.
5. Về án phí dân sự thẩm: Nguyên đơn Châu Thị S phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sthẩm, nhưng được khấu trừ vào số
tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi
cục Thi hành án dân shuyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng thi hành án
dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ) theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002186 ngày 19 tháng 6 năm 2025, Châu Thị S
đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
5. Nguyên đơn; bị đơn quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai
để yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân s(đã được sửa đổi, bsung), thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời
7
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 6-Cần Thơ;
- Phòng THAKV6, THADS TPCT;
- Các đương sự;
- UBND Phương Phú Lợi, TP.Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Tải về
Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất