Bản án số 52/2022/HNGĐ-ST ngày 14-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2022/HNGĐ-ST ngày 14-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 52/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Ngọc M và Bùi Văn B ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 52/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-9-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Trịnh Thị Sớm;
Ông Nguyễn Văn Thắng.
- Thư ký phiên toà: Nguyễn Thị Gấm - Thư ký Toà án nhân dân huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm ng khai vụ án thụ s 92/2022/TLST-HNGĐ,
ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc: Ly n, tranh chấp về nuôi con theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 718/2022/XXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022
Quyết định hoãn phiên tòa số 769/QĐST-DS, ngày 08 tháng 9 năm 2022, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc M, đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn C,
xã T, huyện A, Hải Phòng; hiện trú tại: Thôn Q, xã Q, huyện A, Hải Phòng; mt
ti phiên tòa.
- B đơn: Anh Bùi Văn B, địa chỉ: Thôn C, T, huyện A, thành ph Hải
Png; vng mt ti phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 7 năm 2022 các bản tự khai của
nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc M trình bày:
2
Chị M và anh B kết hôn trên sở tự nguyện, có đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân T, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 04 tháng 10 năm 2007.
Quá trình chung sống, v chồng hoà thuận đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn do
vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách, lối sống không phù hợp, anh B chơi bời,
lô đề dẫn đến nợ nần một số tiền lớn. Vợ chồng nhiều lần cãi nhau căng thẳng. Chị
M đưa con về nhà bố mđẻ thôn Q, Q, huyện A, thành phố Hải Phòng từ
tháng 7 năm 2022, vợ chồng ly thân không quan tâm đến nhau. Chị M xác định
không còn tình cảm với anh B đề nghị tòa án giải quyết cho chị được ly hôn
anh B. Về con chung: Chị Manh B có 02 con chung là Bùi Hoàng N, sinh ngày
23 tháng 02 năm 2009 và Bùi Hoàng L, sinh ngày 05 tháng 7 m 2017. Chị M đề
nghị được nuôi hai con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. V tài sản
chung: Chị M không yêu cu Tòa án giải quyết.
Phía bị đơn anh Bùi Văn B thống nhất như chị M trình bày về thời gian, điều
kiện kết hôn là đúng. Theo anh B vợ chồng mâu thuẫn từ đầu năm 2022 do anh
chơi bời, cờ bạc dẫn đến nợ nần. Tuy nhiên anh B tự trả n. Anh B nhận thc việc
chơi bời dẫn đến nợ nần là sai trái, anh đã đến nhà bố mẹ đẻ chM để xin lỗi đón
mcon chị M về chung sống với anh nhưng chM kiên quyết không về. Anh B tha
thiết xin ch M cho hội để anh B sa sai. ChM có đơn xin ly hôn, anh B kng
đồng ý lyn, anh đề nghị a án a gii cho vợ chng đoàn tụ cùng nhau nuôi dạy
c con. Về con chung: Anh B thống nhất vợ chồng hai con chung, họ tên tuổi
các con như chị M trình bày. Trường hợp ly hôn anh nhận nuôi con Bùi Hoàng L,
chị M nuôi con Bùi Hoàng N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con; về i sản chung:
Anh B không yêu cầua án giải quyết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại
phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa đã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị M đã thực hiện
đúng quyền nghĩa vụ của mình, bđơn anh B không thực quyền nghĩa vụ
theo quy định các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét x căn
cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản
4 Điều 147; Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 53, 56, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí
tòa án. Xcho chị M được ly hôn anh B; về con chung: Giao con Bùi Hoàng N,
sinh ngày 23 tháng 02 năm 2009 Bùi Hoàng L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2017
cho chị M nuôi dưỡng cho đến khi các con đ18 tuổi hoặc sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh B. V
3
tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, đnghị Hội đồng xét xử
không xem xét; về án phí: Chị M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phn t,
Hội đồng xét xnhận định:
- Về ttụng:
[1] Thẩm quyn giải quyết vụ án: Chị M đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải
quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con đối với anh B. Anh B nơi cư trú tại: Thôn C,
T, huyện A, thành phố Hải Phòng. n cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của a án nhân n huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Về nội dung:
[3] Vquan hn nhân: Chị M và anh B kết hôn trên sở tự nguyện,
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện A, thành phố Hải Phòng o
ngày 04 tháng 10 năm 2007 được xác định hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung
sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nh cách, lối sống
không phù hợp, anh B chơi bời, đề, cờ bạc dẫn đến nợ nần một số tiền lớn. Vợ
chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Chị M đã bỏ về với bố mđẻ từ tháng 7
năm 2022. Vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Địa phương
gia đình chị M, anh B cũng xác nhận tình trạng mâu thuẫn giữa chị M anh B đã
trầm trọng. Bản thân anh B cũng xác nhận việc anh B chơi cờ bạc dẫn đến nợ nần.
Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M, anh B đã trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được, không khả năng đoàn t. Chị M đơn xin ly n anh B
căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình nên cần
được chấp nhận.
[4] Vcon chung: ChM anh B 02 con chung Bùi Hoàng N, sinh
ngày 23 tháng 02 năm 2009 Bùi Hoàng L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2017. Chị
M yêu cầu được nuôi hai con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con, phía anh
B đnghị được nuôi con Bùi Hoàng L, chị M nuôi con Bùi Hoàng N, không ai
phải cấp dưỡng nuôi con. Xét từ khi chị M và anh B sống ly thân các con đều ở với
chị M, con Bùi Hoàng N trên bảy tuổi đơn đnghị với mẹ, con Bùi Hoàng L
còn nhỏ cần sự chăm c của mẹ, hiện nay chị M làm công nhân thu nhập ổn
định, mẹ con chị M cùng bố mẹ đẻ chị nơi ở rộng rãi, sự htrợ của bố mẹ
đẻ chị M chăm sóc các con. Anh B thừa nhận bản thân anh còn đang phải trả nợ do
vay chơi cờ bạc nên căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét
4
xử giao con Bùi Hoàng N, sinh ngày 23 tháng 02 năm 2009 Bùi Hoàng L, sinh
ngày 05 tháng 7 năm 2017 cho chị M nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi
con đối với anh B là phù hợp.
[5] Về tài sản chung: Chị M và anh B đều không yêu cầu tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị M phải nộp án phí dân s thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 235
Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 19, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Xử:
1. Chị Phạm Thị Ngọc M được ly hôn anh Bùi Văn B.
2. Về con chung: Giao con Bùi Hoàng N, sinh ngày 23 tháng 02 năm 2009
Bùi Hoàng L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2017 cho chị Phạm Thị Ngọc M nuôi
dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy định của
pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Bùi Văn B.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: ChPhạm Thị Ngọc M phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chPhạm Thị
Ngọc M đã nộp300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí s0001270 ny 20 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân shuyện
An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị Ngọc M đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9
5
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Chị Phạm Thị Ngọc M quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Bùi Văn B có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.Hải Phòng;
- VKSND huyn An Lão;
- Chi cục THADS huyện An Lão;
- Các đương sự;
- UBND xã T;
- Lưu: Hồ sơ; HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Hải
Tải về
Bản án 52/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 52/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 52/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 52/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất