Bản án số 51/2024/DS-ST ngày 11/07/2024 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 51/2024/DS-ST ngày 11/07/2024 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Trà Vinh (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 51/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn L đối với ông Võ Hùng H - Trưởng Văn phòng Luật sư HH về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ pháp lý”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TV
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 51/2024/DS-ST
Ngày: 11-7-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
pháp lý
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TV, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bi Tho Nguyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Cao Minh Sơn.
Bà Thạch Thị Mỹ Kim.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư Tòa án nhân dân
thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
thành phố TV, tỉnh Trà Vinh tham gia
phiên toà: Nguyễn Thị Hồng Duyên - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 08, 11 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành
phố TV, tỉnh Trà Vinh, xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 92/2024/TLST-
DS ngày 11 tháng 3 năm 2024, về việc Tranh chấp hợp đồng dịch vụ pháp
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 6
năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 6 năm
2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Số 09A, Đường N, khóm A, Phường B, thành ph TV, tnh Trà
Vinh. (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Hùng H, sinh năm 1984 – Trưởng Văn Phòng Luật sư
HH. (có đơn xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số 310, Đường Đ, Khóm A, Phường C, thành ph TV, tnh Trà
Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Theo đơn khởi kiện ngày 13/6/2023 lời khai của ông Huỳnh Văn L
nguyên đơn trnh bày:
Trong năm 2022, ông Lcó đến Văn phòng Luật HH để tìm người bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp cho ông. Đến văn phòng, ông có đem theo tờ đơn kiện
công chức địa chính phường A, thành phố TV. Sau khi xem xét đơn thì ông H nói
với ông chuyện nhỏ! con sẽ làm để chú được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất”. Tin tưởng nên hai bên thỏa thuận, ông H đồng ý nhận làm đơn khởi kiện
bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho L. Nếu đưa tiền trước t giá th lao
20.000.000 đồng còn đưa sau thì giá khác. Ông L thỏa thuận đưa tiền trước 02 lần
(mỗi lần 10.000.000 đồng). Lần đầu đưa 10.000.000 đồng vào ngày 28/9/2022.
Lần sau đưa 10.000.000 đồng vào ngày 27/11/2022. Cng ngày 27/11/2022 Luật
sư Võ Hng H mới làm hợp đồng dịch vụ pháp lý với ông.
Kể từ ngày hợp đồng thì ông H không làm bất cứ ng việc theo nội
dung được thể hiện trong hợp đồng. Ông L liên hệ nhiều lần, ông H không bắt
máy đến văn phòng 03 lần nhưng ông Huy chỉ hứa hẹn cho qua chuyện. Lần
cuối cng ông L đến văn phòng lớn tiếng nên ông H đồng ý gặp ông L vào
buổi chiều.
Tại buổi chiều hai bên gặp mặt, ông L đề nghị trả lại tiền cho ông L ông
H không làm bất cứ ng việc đã thỏa thuận. Ông H hứa sẽ trả lại tiền trong
tuần sau. Khi đến giáp hẹn tuần sau thì ông H mới viết đơn khởi kiện yêu cầu ông
L ký tên. Nhưng ông L không đồng ý ký tên vì ông L không còn đặt niềm tin ở ông
H nữa. Thấy ông L cương quyết quá nên ông H đưa ra phương án trả cho ông L
10.000.000 đồng thì ông L không đồng ý (chỉ nói miệng, không có chứng cứ chứng
minh). Nếu ông L không đồng ý nhận 10.000.000 đồng thì ông H chấp nhận bị
kiện.
Sau khi ông L đòi ông H trả tiền không thành, thì ông L tự ý viết đơn thưa
công chức địa chính phường A tại Tòa án nhân dân thành phố TV tại Ủy ban
nhân dân thành phố TV. Tất cả đơn thưa này do ông L tự viết. Hiện tại thì Ủy
ban nhân dân thành phố TV đang thụ lý giải quyết đơn ông L về việc khiếu nại cán
bộ địa chính phường A. Ông L đã rút đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố
TV về việc kiện công chức địa chính phường A, thành phố TV.
Bị đơn ông Hùng H Trưởng Văn Phòng Luật HH trình bày
yêu cầu như sau:
Vào ngày 27/11/2022, ông Huỳnh Văn L đến Văn Phòng Luật HH
và nộp đơn yêu cầu cử Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông
L trong vụ án “Khiếu kiện vụ án hành chính xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại Tòa án sơ thẩm”. Quá trình thực hiện công việc ban đầu, ông H có tiếp
3
xúc làm việc với ông L tại Văn phòng rất nhiều lần nhưng không thống nhất được
nội dung làm việc. do, ông L khăng khăng giữ quan điểm yêu cầu ông H phải
lập hồ tố cáo, cán bộ địa chính Phường A, thành phố TV, do cán bộ địa chính
không thực hiện cấp giấy đất cho ông L. Ông H rất cực công giải thích cho ông L
địa chính chỉ là cán bộ chuyên môn, không có thẩm quyền cấp giấy, nếu khiếu nại
th không đúng. Sau đó, ông L đặt nghi vấn giữa ông H địa chính phường A
mối quan hthân thiết nên ông H không giải quyết cho ông. Từ nguyên nhân đó,
ngày nào ông L cũng ghé văn phòng gọi cho ông H hối thúc nhà ông L gần
nơi ông H làm việc. Ông L gọi điện mỗi ngày, lần ông L ghé văn phòng không
gặp ông H do không hẹn trước. Có lần ông L đậu xe trước Văn phòng nói mấy câu
ông H lừa đảo đã làm đơn tố cáo ông H gởi nhiều nơitrong khi khách hàng
của ông H tại văn phòng rất nhiều. Ông L mặc d đã cao tuổi nhưng vẫn còn nóng
tính duy ý chí. Ông H cng nhân viên đến tận nông L đưa cho ông L
vào đơn khởi kiện vụ án hành chính. Ông H giải thích “vì ông L quá nôn nóng khởi
kiện th vào đơn kiện ông H đã lập rồi đi nộp qua Tòa. Ông H bỏ lại đơn
khởi rồi ra về. Ít hôm sau, ông L ghé văn phòng ông H trả lời ông không đồng ý
khởi kiện Chủ tịch UBND TP TV, vì ông L cho rằng dân kiện quan sao thắng”, ông
L cho rằng, ông đã đi vấn nơi khác kiện vậy ông H gài bẫy kiện Chủ tịch để
công an bắt ông L. Từ đó về sau ông L yêu cầu ông H phải trả lại số tiền đã thu
theo hợp đồng 20.000.000 đồng.
Theo yêu cầu khởi kiện của ông L, ông H không đồng ý. Bởi vì, trong thời
gian 04 tháng không khởi kiện là do ông L không ký tên vào đơn khởi kiện. Ông L
buộc ông H phải nộp đơn tcáo cán bộ khiếu nại vượt nhiều cấp, không đúng
thẩm quyền theo ý chí của ông L soạn sẵn mà ông H không đồng ý không nằm
trong phạm vi buộc phải thực hiện trong hợp đồng. Mặc khác, theo đơn ký nộp yêu
cầu cử Luật do chính ông L viết hợp đồng dịch vụ pháp là ông L yêu cầu
Luật bảo vệ quyền lợi cho ông L trong vụ án hành chính. Ông L nại ra do
chậm nộp đơn khởi kiện ngoài phạm vi trách nhiệm của ông H trong hợp đồng.
Bởi, ông L quyền tự lập đơn khởi kiện, khiếu kiện nếu không đồng thuận ý kiến
tư vấn của Luật sư mình.
Khi thực hiện công việc, ông H đã xây dựng kế hoạch, lập hồ khởi kiện,
vấn tiếp xúc với ông L trong thời gian dài (hơn 10 lần làm việc tại văn phòng,
03 lần tại nhà theo yêu cầu). Mục đích muốn thực hiện công việc đúng với quy
trình tố tụng nhằm bảo vệ quyền lợi là quyền sử dụng đất cho ông. Nhưng ông L tự
ý vấn từ nhiều đơn vị, tổ chức nhân khác gây mất định hướng khiếu kiện,
khởi kiện. Ông L tự ý hủy hợp đồng, từ chối luật sư, không tiếp tục tiến hành khiếu
kiện thì ông L không được quyền nhận lại th lao (Theo thỏa thuận tại Điều 4 của
4
Hợp đồng). Ngoài ra, tại mục 2.2 Điều 2 của Hợp đồng thỏa thuận ông L được
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thanh toán th lao theo thỏa
thuận là 20.000.000 đồng.
Như vậy, số tiền th lao 20.000.000 đồng hoàn toàn hợp pháp đúng pháp
luật. Số tiền này cũng là nguồn chi hoạt động thường xuyên của luật sư, nhân viên.
Tuy nhiên, hiện nay ông L đã ngoài tuổi lao động và hỗ trợ để ông L thực hiện giao
kết với đơn vị, nhân thực hiện dịch pháp khác. Ông H tự nguyện hoàn lại
5.000.000 đồng.
Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
1. Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân scủa Thẩm phán về
việc giải quyết vụ án trong thi gian chun b xét xử; việc tuân theo pháp luật của
Hội đồng xét xử và Thư tại phiên tòa sơ thẩm đã thực hiện đúng các quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Về nội dung vụ án: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh
Văn L. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hng H v việc hoàn lại số tiền
5.000.000 đồng.
Về án phí dân sự thẩm: Ông Huỳnh Văn L người cao tuổi đơn
xin miễn án phí nên ông L được miễn án phí theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chp và thm quyn gii quyết v án: Xét yêu
cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn L. Căn cứ vào khon 3 Điu 26 B lut t tng
Dân s, Tòa án xác định quan h pháp lut tranh chp trong vụ án là Tranh chấp
hợp đồng dịch vụ pháp lý. B đơn ông Hùng H Trưởng Văn phòng luật
HH địa chỉ ti Số 310, Đường Đ, Khóm A, Phường B, thành ph TV, tnh Trà
Vinh, nên tranh chp thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân thành ph
TV theo đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut t tng Dân s.
- Về sự vắng mặt của bị đơn: B đơn ông Hùng H Trưởng Văn phòng
Luật sư HH có đơn xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố TV đưa v
án ra xét xử vắng mặt ông Hùng H là ph hp với quy định tại Điều 227
Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân s.
[2] Nội dung vụ án:
5
Ngày 27/11/2022 ông Huỳnh Văn L giao kết hợp đồng dịch vpháp
với ông Võ Hùng H Trưởng Văn phòng LuậtHH, nhằm mục đích tư vấn pháp
luật trong toàn bộ quá trình vụ án; Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho
ông Huỳnh Văn L trong vụ án khởi kiện, khiếu kiện thủ tục xin cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm theo thẩm quyền. Th lao
của hợp đồng là 20.000.000 đồng. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết và chấm
dứt sau khi được cơ quan thẩm quyền giải quyết, vụ việc theo hợp đồng này đã
giải quyết xong. Hợp đồng đã được ông Huỳnh Văn L ông Hùng H
Trưởng Văn phòng Luật sư HH ký tên và đóng dấu.
Xét thấy, vhình thức của hợp đồng dịch vụ pháp : Hợp đồng dịch vụ
pháp ngày 27/11/2022 được lập thành văn bản trên sở tự nguyện của hai bên
tham gia giao kết, không bị ép buộc hay nhằm che giấu một giao dịch nào khác.
Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng, ông Võ Hùng H Trưởng Văn Phòng Luật sư
HH là người đại diện theo pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự để giao kết hợp
đồng. Về nội dung của hợp đồng, đảm bảo các nội dung của hợp đồng dân sự. Từ
đó, khẳng định Hợp đồng dịch vụ pháp ngày 27/11/2022 hình thức nội
dung ph hợp với các quy định tại Điều 385, Điều 398, Điều 401, Điều 513
Điều 514 Bộ Luật dân s năm 2015, nên hợp đồng dịch vụ pháp lý hợp pháp và
giá trị.
Ông Huỳnh n L cho rằng ktngày ký hợp đồng tông H không làm
bất cứ công việc gì cho ông theo nội dung được thể hiện trong hợp đồng. Ông L
liên hệ nhiều lần, ông H không bắt máy và đến văn phòng 03 lần thì ông H chỉ hứa
hẹn cho qua chuyện. Sau đó, ông H mới viết đơn khởi kiện yêu cầu ông L tên.
Nhưng ông L không đồng ý ký tên vì ông L không còn đặt niềm tin ở ông H nữa.
Căn cứ vào đơn yêu cầu cử luật sư do chính ông L tự viết căn cứ vào hợp
đồng dịch vụ pháp ngày 27/11/2022, công việc cụ thể của hợp đồng dịch vụ
pháp vấn pháp luật trong toàn bộ quá trình vụ án; Tham gia bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp cho ông Huỳnh Văn L trong vụ án khởi kiện, khiếu kiện thủ tục
xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân cấp thẩm theo
thẩm quyền. Không đề cập đến việc viết đơn khởi kiện và cũng không thỏa
thuận cụ thể về thời gian phải thực hiện các công việc trong hợp đồng. Ông
Hùng H đã thực hiện đúng những nội dung trong hợp đồng, vấn pháp luật trong
toàn bộ quá trình ván. Về việc tham gia bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho
ông L trong vụ án khởi kiện, khiếu kiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại Tòa án nhân dân cấp thẩm theo thẩm quyền. Tại phiên tòa, ông L
khẳng định, ông đã rút đơn khởi kiện Ủy ban nhân dân phường A, thành phố TV
tại Tòa án nhân dân thành phố TV và chỉ còn khiếu nại về hành vi của công chức
6
địa chính phường A tại Ủy ban nhân dân thành phố TV. Do đó, ông L đã tự ý hủy
bỏ hợp đồng, từ chối luật sư, rút đơn khởi kiện. Ông L đã vi phạm tại đoạn 1 Điều
4 của Hợp đồng dịch vụ pháp lý ngày 27/11/2022. Vì vậy, ông L yêu cầu buộc ông
Hùng H phải trả lại số tiền th lao của hợp đồng 20.000.000 đồng không
cơ sở để chấp nhận.
Tại bản tự khai đề ngày 06/7/2024, ông H đồng ý hoàn lại cho ông L số tiền
5.000.000 đồng. Việc tự nguyện hoàn lại số tiền 5.000.000 đồng cho ông L là hoàn
toàn tnguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Hội đồng xét xử ghi nhận
sự tự nguyện của ông Hng H về việc hoàn lại số tiền 5.000.000 đồng cho ông
Huỳnh Văn L.
[3] Xét lời đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn L là người cao tuổi và có đơn
xin miễn án phí. Hội đồng xét xử xem xét miễn án phí dân sự thẩm cho ông
Huỳnh Văn L.
Ông Võ Hùng H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào Điều 385; Điều 398; Điều 401; Điều 513; Điều 514; Điều 515;
Điều 516; Điều 517; Điều 518 và Điều 519 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn L đối với ông
Hùng H - Trưởng Văn phòng Luật sư HH về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
pháp lý”.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hng H về việc hoàn lại cho ông Huỳnh
Văn L số tiền 5.000.000 đồng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn L được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
Ông Võ Hùng H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bn án hoc bn án được niêm yết.
7
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các điu 6, 7, 7a, 7b Điu 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận
- Đương sự;
- Tòa án ND tnh Trà Vinh;
- VKSND TP.TVnh;
- Chi cục THADS TP. TV;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bi Tho Nguyên
Tải về
Bản án số 51/2024/DS-ST Bản án số 51/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 51/2024/DS-ST Bản án số 51/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất