Bản án số 51/2019/HN-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 51/2019/HN-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 51/2019/HN-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 51/2019/HN-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phong Điền (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 51/2019/HN-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị B - Nguyễn Văn T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 51/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20/9/2019
V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liêng Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Thanh Long
2. Ông Nguyễn Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thanh Thảo, là Thư ký của Tòa án nhân
dân huyện P, thành phố Cần Thơ
Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố
Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con; theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử sơ thẩm số 97A/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm
2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1986
ĐKTT: X ấp B, xã A, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở: ấp T, xã Th, huyện L, thành phố Cần Thơ – Có mặt.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986
ĐKTT: X ấp B, xã A, huyện P, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn – bà Nguyễn Thị B trình bày: bà và ông Nguyễn Văn T tự
nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã A. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng về sau
thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường hay cãi
vã không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014,
không thể chung sống với nhau được nữa nên bà yêu cầu ly hôn. Về con chung,
có 02 người con chung là Nguyễn Thị N (nữ) sinh ngày 26/10/2005 và Nguyễn
Thị Bích C (nữ) sinh ngày 27/5/2009, bà yêu cầu được nuôi hai con chung và
- 2 -
không yêu cầu cấp dưỡng. Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ
chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn T xây dựng quan hệ hôn nhân
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A và được cấp
giấy chứng nhận kết hôn số 166/2008 ngày 21/10/2008 là hôn nhân hợp pháp.
Ngày 25/12/2017 bà B yêu cầu ly hôn và được quyền nuôi con, Tòa án nhân dân
huyện P đã thụ lý vụ án giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án
tại nơi cư trú của ông T để thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải ngày 23/4/2019, ngày 05/8/2019 nhưng ông T
không đến tham dự nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã hoãn
phiên tòa ngày 27/8/2019 do bị đơn không đến, vì vậy, ngày 20/9/2019 bị đơn
vắng mặt lần thứ hai, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Bà B cho rằng thời gian chung sống giữa bà và ông T xảy ra mâu thuẫn,
bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc do ông T nhậu nhẹt, cờ bạc và
bỏ đi dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2014. Trong thời gian ly thân, đôi
bên không còn liên hệ nhau hay tìm cách hàn gắn, thể hiện thiện chí đoàn tụ. Xét
mâu thuẫn của ông T, bà B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không
còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được
nên yêu cầu ly hôn của bà B là có cơ sở.
[4] Về con chung, bà B và ông T có 02 người con chung là Nguyễn Thị N
(nữ) sinh ngày 26/10/2005 và Nguyễn Thị Bích C (nữ) sinh ngày 27/5/2009 hiện
do bà B nuôi dạy, các cháu cũng có nguyện vọng chung sống với mẹ. Hội đồng
xét xử xem xét giao con chung cho bà B tiếp tục nuôi dưỡng để tránh thay đổi
điều kiện sinh sống của các cháu. Bà B không có yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi
con, đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung, đương sự không có yêu cầu giải quyết.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn

- 3 -
nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị B với
ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: giao Nguyễn Thị N (nữ) sinh ngày 26/10/2005 và Nguyễn
Thị Bích C (nữ) sinh ngày 27/5/2009 cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T, không ai
được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà B nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng
án phí tại phiếu thu số 005285 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện P thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị
đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P;
- THADS H. P;
- UBND xã A;
- Lưu HS (2b).
Liêng Thị Hồng Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm