Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 50/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 10-VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 50/2025/DS-ST
Ngày: 28/8/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Thảo Ngoan.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Inh.
Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Khởi, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10, Vĩnh Long không tham gia
phiên tòa.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long,
tỉnh Vĩnh Long m phiên tòa t xử công khai thẩm vụ án dân sự thụ số:
32/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 7 năm
2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nhựt H1, sinh năm 1991, địa chỉ ấp V,
P, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Bà Phạm Thị B, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 01/10/2024 trong quá trình giải quyết đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Nhựt H1 trình bày: Lâm Thị H vợ
2
chồng ông Trần Văn L, Phạm Thị B chỗ quen biết nhau ngày 24/02/2019 B
cần tiền mua tôm càng giống để nuôi nên có hỏi vay tiền của bà H. Do chỗ thân tình
nên H đã cho B, ông L vay số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), việc
vay tiền lập thành văn bản do B ký tên đề ngày 24/02/2019 âm lịch. Khi cho
vay hai bên thỏa thuận lãi suất 1%/tháng, không xác định thời hạn cho vay khi
nào thanh toán hết nợ gốc sẽ không tính lãi nhưng không ghi vào biên nhận. Từ khi
vay tiền đến nay vợ chồng B, ông L không thanh toán gốc, lãi cho H nhiều
lần yêu cầu thanh toán. Việc không thanh toán gốc, lại làm ảnh hưởng đến quyền
lợi ích hợp pháp của bà H. NayLâm Thị H yêu cầu ông Trần Văn L, bà Phạm Thị
B có trách nhiệm thanh toán tiền nợ gốc là 20.000.000đ và lãi suất từ ngày 24/8/2024
với lãi suất 1,67%/tháng cho đến khi giải quyết xong.
* Sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long đã thực hiện việc
tống đạt thông báo thụ vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự hòa giải thỏa thuận với nhau về
việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên tại các phiên họp, hòa giải đại diện nguyên đơn ông
H1 mặt, bđơn ông L B đều vắng mặt nên không thể tiến hành việc kiểm tra
chứng cứ hòa giải được, do đó Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được
và đưa vụ án ra xét xử.
* Tại phiên tòa:
- Đại diện của nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, rút yêu cầu đối
với ông Trần Văn L, yêu cầu Phạm Thị B trách nhiệm thanh toán cho Lâm
Thị H tiền nợ gốc 20.000.000đ lãi suất từ ngày 24/8/2024 với lãi suất
0,83%/tháng của 12 tháng là 2.000.000đ.
- Bị đơn ông Trần Văn L, bà Phạm Thị B vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem xét
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền: Nguyên đơn bà Lâm Thị H yêu cầu
bị đơn ông Trần Văn L và bà Phạm Thị B có trách nhiệm trả số tiền gốc 20.000.000đ
lãi suất từ ngày 24/8/2024 với lãi suất 0,83%/tháng của 12 tháng 2.000.000đ.
Đây vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay, bđơn ông L B nơi trú ấp G,
H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ khoản 3 Điều
26, Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 10-Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
[2] Về đưa người tham gia tố tụng hòa giải: Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án
đưa bị đơn ông Trần Văn L và Phạm Thị B tham gia tố tụng, thực hiện việc tống
đạt thông báo thụ ván, triệu tập đến ghi bản tkhai, thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên không tiến nh kiểm tra việc giao nộp, tiếp
3
cận, công khai chứng cứ và hòa giải được do ông L bà B vắng mặt không lý do cũng
không ý kiến hoặc văn bản gởi đến Tòa án về số tiền H khởi kiện, nên
B, ông L phải chịu mọi hậu quả pháp lý về việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1,
2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị
đơn ông L bà B.
[3] Về nội dung:
[3.1] Xét yêu cầu khởi kiện của Lâm Thị H yêu cầu ông Trần Văn L, bà
Phạm Thị B trả số tiền gốc 20.000.000đ. Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình
giải quyết vụ án bị đơn ông L, bà B đều vắng mặt không do cũng không ý
kiến hoặc văn bản gởi đến Tòa án trình bày ý kiến về số tiền mà bà H khởi kiện, nên
B, ông L phải chịu mọi hậu quả pháp về việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ
bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật. căn cứ
vào chứng cứ và tài liệu trong hồ sơ vụ án nhận thấy thực tế B vay tiền của
H là có thật, được thể hiện tại “Biên nhận” vay tiền ngày 24/02/2019 âm lịch theo
đó bích xác nhận nợ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy Lâm ThH khởi
kiện là có căn cứ, có cơ sở nghĩ n chấp nhận.
Ngày 15/8/2025 H đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, rút yêu cầu
khởi kiện đối với ông Trần Văn L, yêu cầu bà Phạm Thị B có trách nhiệm thanh toán
cho Lâm Thị H tiền nợ gốc 20.000.000đ lãi suất tính từ ngày 24/8/2024 với
lãi suất 0,83%/tháng của 12 tháng 2.000.000đ. Việc rút một phần yêu cầu khởi
kiện tự nguyện, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận, đình chỉ đối
với yêu cầu khởi kiện ông Trần Văn L.
[3.2] Về lãi suất: Bà Lâm Thị H yêu cầu lãi suất 1,67%/tháng từ ngày
24/8/2024. Sau đó H đơn xin rút một phần với lãi suất 0,83%/tháng từ ngày
24/8/2024 đến ngày 24/8/2024 2.000.000đ. Do các bên không xác định lãi suất
trong biên nhận khi phát sinh tranh chấp về lãi suất thì lãi suất cho vay được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 0,83%/tháng. Do đó, Hội
đồng xét xử xét thấy yêu cầu lãi suất của bà H sở chấp nhận, được tính với
mức lãi suất 0,83%/tháng/20.000.000đ từ ngày 24/8/2024 đến ngày 24/8/2025 (12
tháng) là 1.992.000đ.
[4] Về án phí: Bị đơn bà Phạm Thị B phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, 175,
165, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Thị H.
Buộc Phạm Thị B trách nhiệm trả cho Lâm Thị H tổng số tiền
21.992.000đ (Hai mươi mốt triệu, chín trăm chín mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự thẩm: Buộc Phạm Thị B phải chịu 1.099.600đ (Một
triệu, không trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm đồng). Lâm Thị H không phải
chịu, hoàn trả cho H số tiền đã nộp tạm ứng án phí 500.000đ (Năm trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu s0009460 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, H liên hệ Chi cục Thi hành án dân shuyện
Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10-Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long) để nhận lại.
Án xử thẩm công khai báo cho nguyên đơn mặt quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày án thẩm đã tuyên. Riêng bđơn vắng mặt quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
* Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KV10-Vĩnh Long; (ĐÃ KÝ)
- Phòng THADS KV10-Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Thảo Ngoan
5
Tải về
Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất