Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST ngày 28/02/2023 của TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST ngày 28/02/2023 của TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hải Hậu (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 50/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn H T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN HI HU
TỈNH NAM ĐỊNH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 50/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-02-2023
V/v: Ly hôn, nuôi con chung
gia ch H và anh T.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Nguyn Th Hng.
Các Hi thm nhân dân: Ông Đỗ Vit Hùng;
Ông Lưu Văn Đê.
- Thư phiên toà: Phm Th Kim Dung - TTòa án nhân dân
huyn Hi Hu, tỉnh Nam Định.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Hi Hu, tỉnh Nam Định tham
gia phiên tòa: Bà Nguyn Th Huê - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Hi Hu,
tỉnh Nam Định m phiên tòa xét x sơ thẩm công khai v án th lý s:
03/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 v vic Ly hôn, nuôi con
chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 11/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày
13 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa s 17/2023/QĐST-HNGĐ
ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Thị H, sinh năm 1984; đa ch: T dân ph s 14,
phưng Pom Hán, thành ph Lào Cai, tỉnh Lào Cai. “Vng mặt có lý do”.
- B đơn: Anh Trương Phan T, sinh năm 1977; địa ch: Xóm 4, Hi
ng, huyn Hi Hu, tỉnh Nam Định. “Vắng mt lần hai không lý do”
Người làm chng: Nguyn Th C, sinh năm 1949; địa ch: Xóm 4,
Hải Cường, huyn Hi Hu, tỉnh Nam Định. “vng mt có lý do.
2
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin xin ly hôn đề ngày 16 tháng 12 năm 2022 quá
trình t tng ti Tòa án, nguyên đơn ch Vũ Thị H trình bày:
V quan h hôn nhân: Ch Thị H anh Trương Phan T đăng ký kết
hôn ngày 23/5/2009 ti y ban nhân dân Hi ng, huyn Hi Hu, tnh
Nam Đnh trên cơ sở t do tìm hiu, t nguyn kết hôn. Sau khi kết hôn ch H và
anh T chung sng ti nhà b m đẻ anh T. V chng chung sng hoà thun hnh
phúc được mt thi gian ngn thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân do tính tình
không hợp, quan đim sng khác nhau, anh T ít quan tâm đến gia đình. Mc
v chng đã nhiều ln c gng hàn gắn nhưng đều không đạt hiu qu, t tháng
3 năm 2012 cho đến nay v chng sng ly thân. Nay ch H nhn thy tình cm
v chng không còn, mc đích hôn nhân không đạt được n đề ngh Tòa án cho
ly hôn anh T.
V con chung: V chng 01 con chung cháu Trương Phan T1, sinh
ngày 13/02/2010, hin cháu T1 đang sống cùng b bà ni. Nay ly hôn ch H
xin theo nguyn vng ca cháu T1, nếu cháu xin vi ch thì ch xin nuôi
không yêu cu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy đnh pháp lut.
V tài sn chung nghĩa v chung v tài sn: Ch H xác nhn không
nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
* Sau khi th v án, Tòa án nhân dân huyn Hi Hu, tỉnh Nam Định đã
tống đạt hp l các văn bản t tng ca Tòa án cho anh T; bà Nguyn Th C
m đẻ ca anh T đã nhận thay cam kết giao tn tay cho anh T các văn bản
này. Thông qua bà C, anh T ý kiến: Công nhn li khai ca ch H v thi gian
v chng ch H, anh T kết hôn, quá trình chung sng ch H anh T sng ly
thân. Xác nhn ch H, anh T mt con chung, hin nay cháu đang cùng bà C
anh T như chị H khai nhn, anh T không nhận nuôi con, đ ngh Tòa án giao
con chung cháu T1cho ch H trc tiếp nuôi dưỡng, còn nếu cháu T1 vi anh
T thì ch H t trách nhim với con theo quy định. V tài sản chung, nghĩa vụ
chung v tài sn ca v chng: Không có, anh T không yêu cu Tòa án gii
quyết.
Đại din Vin Kim sát nhân dân huyn Hi Hu phát biu ý kiến:
V vic tuân theo pháp lut t tng dân s trong quá trình gii quyết v án
ca Thm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trưc khi Hội đồng xét x
ngh án đều đảm bảo đúng quy đnh ca B lut T tng dân s. Nguyên đơn đã
thc hiện đầy đủ quyền, nghĩa v ca mình; B đơn chưa thực hiện đầy đủ
quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp lut.
3
V nội dung, đ ngh Hội đồng xét xử: Căn cứ khon 1 Điu 56 các
Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân và gia đình: Chp nhn cho ly hôn
gia ch Thị H anh Trương Phan T. V con chung: Giao cháu Trương
Phan T1, sinh ngày 13/02/2010 cho ch Thị H trc tiếp nuôi dưỡng, anh T
không phi cấp dưỡng tin nuôi con cho ch H. V tài sản chung nghĩa v
chung v tài sn: không xem xét gii quyết. V án phí: Nguyên đơn np theo
quy định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ti phiên tòa, nguyên đơn chị Thị H, người làm
chng Nguyn Th C vng mt theo ý kiến xin vng mt, b đơn anh
Trương Phan T vng mt ln th hai không do. Căn cứ quy định ti khon
1 Điu 227; khon 1, khon 3 Điều 228, Điu 229 B lut T tng dân s, Hi
đồng xét x vn tiến hành xét x vng mặt các đương sự ngưi làm chng.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ vợ chồng giữa chị Thị H anh
Trương Phan T quan hệ hôn nhân hợp pháp được xây dựng trên sở tự
nguyện và được Uỷ ban nhân dân xã Hải Cường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
đăng kết hôn ngày 23/5/2009. Vợ chồng chung sống không thực sự hạnh
phúc, mâu thuẫn nặng nề do tính tình không hp, bất đồng quan điểm, v chng
không tin tưởng nhau nên thường xuyên xy ra xích mích, hai người đã sống ly
thân từ tháng 3 năm 2012 cho đến nay. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng
giữa chị và anh T không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T,
Nay ch H xin ly hôn, anh T không đến Tòa án làm việc, cũng không ý kiến
gửi đến Tòa án mặc dù đã được Tòa án triu tp hp lệ, như vậy anh T không có
thin chí hàn gn hôn nhân vi ch H. Thc tế ch H anh T đã sng ly thân
nhiều năm nay.
[3] Xét yêu cu xin ly hôn ca ch H đối vi anh T, qua xem xét các tài liu
chng c trong h Hội đồng xét x nhận định: Mâu thun v chng gia
ch H anh T trm trng, bn thân anh T biết vic ch H đơn xin ly hôn
nhưng không đến Tòa án làm việc, cũng không giao nộp văn bản th hin quan
đim của mình đối vi yêu cu ca ch H. Ch H anh T đã thi gian sng
ly thân t rt lâu nhưng hai bên không bin pháp c th nhm hàn gn tình
cm mong mun cuc sng chung ca v chng tiếp tc tn ti. vậy, cần
chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị H đối với anh Trương Phan T
phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
4
[4] Về con chung: Ch H anh T 01 con chung cháu Trương Phan
T1, sinh ngày 13/02/2010, hin cháu T1 đang sống cùng anh T và bà ni. Nay ly
hôn ch H nguyn vọng được trc tiếp nuôi ng cháu T1, không yêu cu
anh T cấp dưỡng, anh T không li khai và thông quan m đẻ anh T cho biết
anh T có ý kiến không xin nhn nuôi con mà để ch H nuôi con.
Xét điều kin, hoàn cnh thc tế hin nay, yêu cu ca đương sự, nguyn
vng ca con chung cháu T1 thì thy: Nguyn vọng được nuôi dưỡng con
chung ca ch H là hoàn toàn chính đáng, ch H người khe mnh kh
năng lao động, anh T không ý kiến xin nhận nuôi con, cháu Tùng xin được
cùng mẹ, hơn nữa, cháu T1 còn đang đi hc, rt cn s quan tâm, chăm c của
ngưi m nên giao cháu Trương Phan T1 cho ch Thị H trc tiếp nuôi dưỡng
phù hp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điu 83 Lut Hôn nhân Gia
đình. Anh T có nghĩa vụ giao con cho ch H nuôi dưỡng.
Xét yêu cu cấp dưỡng nuôi con chung: Ch H không yêu cu nên Hội đồng
xét xử không xem xét gii quyết.
[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H và anh T xác nhận
không có, không yêu cu Tòa án gii quyết .
[6] Về án phí dân sự thẩm ly hôn: Chị H nguyên đơn nên phải nộp án
phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia
đình; khon 1 Điu 227; khon 1, khon 3 Điu 228; Điều 229 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Thị H anh Trương
Phan T.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Phan T1, sinh ngày 13/02/2010 cho ch
Thị H trc tiếp nuôi dưỡng. Anh Trương Phan T không phi cấp dưỡng nuôi
con. Hai bên có mi quyền và nghĩa vụ đối vi con chung.
(Hin nay cháu T1 đang sng cùng anh T. Anh T nghĩa vụ giao con cho
ch H nuôi dưỡng theo Quyết định ca Bn án hiu lc pháp lut khi
yêu cu).
3. Về án phí dân sự thẩm ly hôn: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
5
sử dụng án phí, lệ pToà án: Chị Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0006537 ngày 05/01/2023 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hậu. Chị Thị H đã nộp đủ án phí dân
sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Nơi nhn:
- TAND tỉnh Nam Định: 01 bn ;
- VKSND tnh+huyn: 02 bn;
- Chi cc THADS huyn Hi Hu: 01 bn;
- UBND xã Hải Cường: 01 bn;
- Cấp cho đương sự: 02 bn;
- Lưu hồ sơ: 01 bản;
- Lưu văn phòng: 01 bản.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Hng
Tải về
Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất