Bản án số 50/2022/HNGĐ-ST ngày 09-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2022/HNGĐ-ST ngày 09-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 50/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Văn H và Kim Thị Y ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 50/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09-9-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Ngọc Sinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trịnh Thị Sớm;
Ông Vũ Văn Thôn.
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Gấm - T Toà án nhân dân huyện
An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 89/2022/TLST-HNGĐ,
ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 701/2022/XXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm
2022 Quyết định hoãn phiên tòa số 747/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8
năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, địa chỉ: Thôn Y, phường T, thành phố T,
tỉnh Thanh Hóa; vng mặt, nhưng có đơn đề ngh xét x vng mt.
- B đơn: Chị Kim Thị Y, nơi đăng hộ khẩu thường trú: Thôn Y,
phường T, thành phố T, tỉnh Thanh a; hin trú, làm vic ti: S nQ
đưng N, t dân ph Q, th trn A, huyn An Lão, thành ph Hi Phòng; vng
mặt, nhưng có đơn đề ngh xét x vng mt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 5 năm 2022 các bản tự khai của
nguyên đơn anh Trần Văn H trình bày:
Anh xây dựng hạnh phúc với chị Kim Thị Y do hai bên tự nguyện
đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 5 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành
phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Thôn Y,
phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2018, nguyên nhân do tính cách không hợp,
quan điểm sng bất đồng, không tin tưởng nhau về tình cảm, vợ chồng không
tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng mâu thuẫn, chị Y đưa con đến sinh sống
cùng bố mđẻ làm việc tại Số nhà Q đường N, tổ n phố Q, thị trấn A,
huyn An Lão, thành ph Hi Phòng. Hai anh chị không quan tâm đến nhau ly
thân từ đó đến nay. Anh H xác định không còn tình cảm với chY và đề nghị
Tòa án giải quyết ly hôn với chị Kim Thị Y. Vcon chung: Anh chị 01 con
chung Trần Văn Thiên B, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2017. Ly hôn, anh H đ
nghị chị Y nuôi con, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ/tháng. V
tài sản chung: Anh H kng yêu cu tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Kim Thị
Y trình bày: Chị xác nhận thống nhất trình bày của anh H về thời gian, điều kiện
kết hôn, mâu thuẫn v chồng, thời gian ly thân, con chung đúng. Chị xác định
vợ chồng không còn tình cảm, chđồng ý ly hôn với anh H, đồng ý đề nghcủa
nguyên đơn về việc giao nuôi con chung, tiền cấp ỡng, không đề nghị giải quyết
vềi sn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại
phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình
giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đảm bảo
đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn anh Trần Văn H, bị đơn chị Kim Thị Y
đều tuân thủ các điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải
quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Ttụng dân
sự; các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5,
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ phí tòa án, xcho anh Trn n H được ly hôn
chị Kim Thị Y; về con chung: Giao con Trần Văn Thiên B, sinh ngày 23 tháng 12
năm 2017 cho ch Kim ThY nuôi dưỡng, anh Trần Văn H cấp dưỡng nuôi con
2.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy
định của pháp luật. V tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết, đề
3
nghị Hội đồng xét xử không xem xét. V án phí: Anh Trần Văn H phải chịu
300.000 đồng án phí ly hôn thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu có trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận đnh:
- Về tố tụng:
[1] Thẩm quyền gii quyết vụ án: Anh Trần Văn H có đơn khởi kin đề ngh
a án giải quyết ly n, tranh chp nuôi con đối với chị Kim ThY, hiện trú,
làm việc tại: Số n Q đường N, tdân phố Q, thị trn A, huyn An Lão, thành ph
Hi Phòng. a án nhân n huyện An o, thành phố Hải Phòng nơi bị đơn
trú, làm việc thụ lý, giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con, bảo đảm quy định
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn anh Trn Văn H, bđơn ch Kim Thị Y vắng mặt tại phiên tòa
nhưng đều đơn đề nght xử vắng mặt. Căn cứ o điểm b khon 2 Điều 227;
khoản 1 Điều 228 của Bluật Tố tụng dân sự, Hội đồng t xử tiến nh xét xử
vắng mặt đương s.
- Về nội dung:
[3] Về quan h hôn nhân: Anh Trần Văn H chKim ThY kết hôn tự
nguyện, đăng kết hôn ngày 15 tháng 5 năm 2015 tại Ủy ban nhân n
phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa được xác định hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Thôn 8, Thiệu Khánh, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, quan điểm sống bất đồng, vợ chồng
không tin tưởng nhau về mặt tình cảm, không m được tiếng nói chung, dẫn đến
tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, xa cách. Chị Y đã đưa con cùng bố mẹ đẻ tại Số
nhà Q đường N, tổ n phố Q, thị trn A, huyn An Lão, thành ph Hi Phòng. Vợ
chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Quá trình giải quyết vụ án cả anh
H và chị Y đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí ly hôn. Tại đơn
xác nhận tình trạng mâu thuẫn vợ chồng có xác nhận của địa phương cũng thể
hiện mâu thuẫn giữa anh H chị Y đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được. Anh H xin ly hôn chị Y căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Anh H chị Y 01 con chung Trần Văn Thiên B,
sinh ngày 23 tháng 12 năm 2017. Chị Y nguyện vọng nuôi con, anh H cũng đề
nghị giao con cho chị Y nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con 2.500.000
đồng/tháng. Căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử
4
giao con Trần Văn Thiên B cho chị Kim Thị Y nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng
nuôi con 2.500.000 đồng/tháng là phù hợp.
[5] Về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[6] Về án phí: Anh Trần Văn H phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 235
Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 19, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plệ
phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Anh Trần Văn H được ly hôn chị Kim Thị Y.
2. Về con chung: Giao con Trần Văn Thiên B, sinh ngày 23 tháng 12 năm
2017 cho chị Kim Thị Y nuôi dưỡng, anh Trần Văn H cấp dưỡng nuôi con
2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ ngày tuyên án cho đến khi
con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Trần Văn H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí ly hôn thẩm và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án pcấp dưỡng nuôi con,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Trần Văn H đã nộp là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 0001267 ny 12 tháng
7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng,
nên anh Trần Văn H phải nộp tiếp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí.
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
5
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo đúng quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, b sung năm 2014, người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa
đổi, bổ sung năm 2014. Thời hạn thi hành án dân sự được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đối, bổ sung năm 2014.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.Hải Phòng;
- VKSND huyn An Lão;
- Chi cục THADS huyện An Lão;
- Các đương sự;
- UBND phường T, TP. T, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: Hồ sơ; HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Ngọc Sinh
Tải về
Bản án 50/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 50/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 50/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng Bản án 50/2022/HNGĐ-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất