Bản án số 50/2017/HNGĐ-ST ngày 20/09/2017 của TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 50/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 50/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 50/2017/HNGĐ-ST ngày 20/09/2017 của TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Giá Rai (TAND tỉnh Bạc Liêu) |
| Số hiệu: | 50/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn một bên |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ GIÁ RAI Độc lập - Tự do - hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 50/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2017
V/v tranh chấp xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Yến Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trương Thành
2/ Ông Nguyễn Thành Nhạn
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải- Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai-tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa:
Bà Phan Ngọc Tú-Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2017/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 về
việc tranh chấp xin ly hôn To quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2017/QĐXX - HNGĐ
ngày 29 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1956
Địa chỉ: Khóm 3, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1955
Địa chỉ: Khóm 3, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL
( Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai tại tòa bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà T xây dựng
gia đình với ông Nguyễn Văn H vào năm 1977, không làm thủ tục kết hôn. Quá trình
chung sống, bà T và ông H có với nhau 04 người con chung tên Nguyễn Vũ P sinh năm
1978, Nguyễn Vũ B sinh năm 1984, Nguyễn Thị Mộng N sinh năm 1986 và Nguyễn Vũ T
2
sinh năm 1993. Nguyên nhân mâu thuẫn, do cuộc sống khó khăn nên bà T được con gái
bảo lãnh qua Hàn Quốc lao động để kiếm tiền về cho chồng con, trong thời gian chờ đợi
được xuất cảnh thì ông H cay cú, ghen tuông vô cớ, đánh đập thường xuyên còn mài dao
đòi chém bà, bà không dám về nhà, đến nay bà muốn về nhà thì ông H không cho, luôn
chửi rủi và đòi cắt đầu bà nếu gặp mặt, ông bà ly thân từ năm 2013 đến nay.
- Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn
H
- Về quan hệ con chung: tất cả các con đã trưởng thành không đặt ra xem xét giải
quyết.
- Về quan hệ tài sản : có 1000m
2
đất thổ cư, 01 căn nhà tường cất cách nay 7 năm và
một số vật dụng trong nhà, hiện nay ông H đang quản lý, bà T không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Ông Nguyễn Văn H trình bày: ông H sống chung với bà T khi ông 22 tuổi không có
đăng ký kết hôn, có với nhau 4 người con lớn nhất 39 tuổi nhỏ nhất 24 tuổi, lý do mâu
thuẫn là do bà T ngoại tình nên ông không đồng ý cho bà vào nhà.
- Về quan hệ vợ chồng: bà T yêu cầu ly hôn, ông H cũng đồng ý ly hôn.
- Về quan hệ con chung: các con đã lớn nên không yêu cầu..
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: có 1000m
2
đất thổ cư, 01 căn nhà tường cất cách
nay 7 năm và một số vật dụng trong nhà, hiện nay ông H đang quản lý, ông không yêu cầu
giải quyết.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý
kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại điều 48
Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, đúng
thời hạn chuẩn bị xét xử, gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, đương sự đầy đủ. Hội
đồng xét xử (HĐXX) có đầy đủ thành viên và thư ký phiên tòa, từ khi thụ lý đến khi xét
xử, những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai về nội dung vụ án là căn cứ
các điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, mục 3 Nghị quyết
35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội hướng dẫn về việc thi hành Luật Hôn nhân và
Gia đình, đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
-Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin lý hôn của bà Nguyễn Thị T đối với
ông Nguyễn Văn H.
-Về con chung: không đặc ra xem xét
-Về tài sản chung: không đặc ra xem xét giải quyết
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.
Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa.

3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: trong quá trình thụ lý giải quyết tòa án có tiến hành ghi lời khai ông
H và tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ cho ông H, tòa án có thông báo mở phiên hợp
tiếp cật công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H vắng mặt không lý do. Tại phiên tòa
hôm nay, ông Nguyễn Văn H vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, hội đồng xét
xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H chung sống với
nhau vào năm 1977, tuy không có đăng ký kết hôn. Hội đồng xét xử (HĐXX) xét thấy
quan hệ hôn nhân của bà T và ông H được xác lập trước ngày Luật hôn nhân và gia đình
2014 có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để
giải quyết; căn cứ tại mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội
hướng dẫn về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về việc áp dụng quy định
tại khoản 1 Điều 11 của luật này được thực hiện như sau:
a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm
1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì
được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án
thụ lý giải quyết To quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
To điều 91 Luật hôn nhân và gia đình 2000 “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly
hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn”.
Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân của bà T và ông H là hôn nhân thực tế.
Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do ông H không đồng ý cho bà T đi lao động nước
ngoài, ông H ghen tuông nên có những hành động chửi mắng, đe dọa dùng vũ lực và
không cho bà T về nhà, ông bà đã ly thân từ cuối năm 2013 cho đến nay. Hội đồng xét
xử xét thấy mối quan hệ hôn nhân của ông H và bà T thật sự rạn nức, không thể hàn gắn.
Tại phiên tòa ngày hôm nay, bà T tiếp tục xin ly hôn với ông H. Về phía ông H, mặc dù
Tòa án có ghi lời khai của ông H thể hiện ý chí của ông H là đồng ý ly hôn với bà T nhưng
không tiến hành hòa giải được do vắng ông H nên HĐXX căn cứ điều 91 Luật Hôn nhân
và gia đình 2000 giải quyết chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T đối với
ông Nguyễn Văn H.
[3] Về quan hệ con chung: tất cả đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét
[4] Về quan hệ tài sản chung: ông H và bà T đều nêu ra là có 1000m
2
đất thổ cư, 01
căn nhà tường cất cách nay 7 năm và một số vật dụng trong nhà, hiện nay ông H đang
quản lý nhưng cả hai đều không yêu cầu tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem
xét.
[5] Về Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên ghi
nhận.
Vì các lẽ nêu trên,

4
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội hướng dẫn về
việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội .
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T đối
với ông Nguyễn Văn H.
2/ Về quan hệ con chung: Không đặt ra xem xét.
3/ Về quan hệ tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ nhưng bà
T đã dự nộp 300.000đ, tại biên lai thu số 0008840 ngày 25/7/2017 tại Chi cục thi hành án
dân sự thị xã Giá Rai được chuyển thu án phí.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà
có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt bản án hợp lệ.
TM- HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nôi nhaän : THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-Toøa aùn Tænh
-VKS cuøng caáp
-Thi haønh aùn
-Ñöông sự (Đã Ký)
-UBND phường LT
-Lưu hồ sơ
LÊ YẾN NGỌC
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm