Bản án số 5/2023/DS-ST ngày 22/02/2023 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 5/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 5/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 5/2023/DS-ST ngày 22/02/2023 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thạnh Hóa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 5/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 05/2023/DS-ST
Ngày: 22 - 02 - 2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thúy Lành.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Ông Võ Thành Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị T Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Trong ngày 22 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh
Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 251/2023/TLST-DS
ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2023
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp Trà Cú, xã
Thuận Nghĩa Hòa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.(Có đơn yêu cầu giải quyết
vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn
Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.(Vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại tòa, nguyên đơn ông Trần Văn
T trình bày: Trong năm 2022, bà H có vay tiền từ ông T nhiều lần, cụ thể các lần
vay như sau:
Lần 1: Ngày 19/8/2022, vay tổng số tiền 800.000.000 đồng, được ký nhận
trong hai biên nhận ( một biên nhận số tiền 600.000.000 đồng và một biên nhận
số tiền 200.000.000 đồng). Hai bên có thống nhất ghi nhận thời gian trả nợ trong
biên bản mượn tiền là 05 ngày kể từ ngày vay.
2
Lần 2: Ngày 11/9/2022, vay số tiền 650.000.000 đồng. Đối với lần vay này,
bà H có thế chấp cho ông T giấy chứng nhận QSDĐ số CY 759589, số vào sổ cấp
GCN: CH04637 đối với thửa đất số 546 (Diện tích 100.5m
2
), tờ bản đồ số 5, tọa
lạc tại cụm DCVL, khu phố 2, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long
An do bà H đứng tên quyền sử dụng (bà H nhận chuyển nhượng từ bà Phùng Thị
Bảy theo hồ sơ chuyển nhượng số 003308.CN.001 được Chi nhánh VPĐKĐĐ
huyện Thạnh Hóa duyệt ngày 14/03/2022). Hai bên thống nhất ghi nhận thời gian
trả nợ trong biên bản mượn tiền là 01 tháng kể từ ngày vay.
Lần 3: Ngày 22/9/2022, bà H vay số tiền 300.000.000 đồng. Hai bên có thống
nhất ghi nhận thời gian trả nợ trong biên bản mượn tiền là 05 ngày kể từ ngày vay.
Tổng số tiền mà bà H đã vay của ông T là 1.750.000.000 đồng. Tại Biên
nhận vay thỏa thuận thời gian trả nhưng không thỏa thuận lãi suất. Tuy nhiên, đến
thời hạn trả nợ thì bà H không trả và hứa hẹn nhiều lần, đến nay bà H vẫn chưa T
toán cho ông T số nợ trên.
Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/12/2022, ông T khởi kiện yêu cầu bà H có
nghĩa vụ phải trả tổng số tiền 1.700.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định của
pháp luật kể từ ngày vay đối với từng lần vay. Tuy nhiên, do có sự nhầm lẫn, sai
sót và sau khi xem xét, đối chiếu với số tiền mà bà H đã vay cũng như các Biên
bản mượn tiền mà bà H đã ký xác nhận thì ông T xác định lại số tiền vay. Theo
đó, tại Bản tự khai đề ngày 19/12/2022, ông T đã trình bày nội dung thay đổi yêu
cầu khởi kiện yêu cầu bà H có nghĩa vụ phải trả tổng số tiền nợ gốc là
1.750.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật đến khi xét xử sơ thẩm.
Ông T yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản của người
có nghĩa vụ bà Nguyễn Thùy H đối với thửa đất số 546 (Diện tích 100.5m
2
), tờ
bản đồ số 5, tọa lạc tại cụm DCVL, khu phố 2, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh
Hóa, tỉnh Long An. Tòa án đã áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số
26/2022/Qđ-BPKCTT ngày 14/12/2022 phong tỏa đối với thửa đất nói trên để
đảm bảo thi hành án.
Bị đơn bà Nguyễn Thùy H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt
không có lý do. Vì vậy vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án tiến hành xét
xử theo quy định của pháp luật.
Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là 03 biên nhận nợ do bà H ký tên, tổng
số tiền vay là 1.750.000.000 đồng; 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CY759589 được cấp cho bà H thông qua hồ sơ chuyển nhượng số 003308.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
3
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Trần Văn T khởi
kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bà Nguyễn Thùy H có xác nhận thông tin
về cư trú của Công an Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, có địa chỉ tại khu
phố 2, Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Do đó, Hội đồng xét
xử xác định quan hệ tranh chấp là hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền của
Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa.
[2] Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Do nguyên đơn có yêu
cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt
không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều
227,228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Ông Trần Văn T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thùy
H trả số tiền 1.750.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật. Xét thấy,
ông T cung cấp cho Tòa án 03 giấy biên nhận nợ tổng số tiền vay là 1.750.000.000
đồng, ông T cho rằng chữ ký người vay tiền là bà H. Ngoài ra ông T còn cung cấp
01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà H đứng tên, do bà H giao cho ông T để
thế chấp đảm bảo cho khoản vay nói trên. Bà H không có văn bản trình bày về
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án căn cứ vào chứng cứ nguyên đơn
cung cấp để giải quyết vụ án. Theo chứng cứ nguyên đơn cung cấp, có cơ sở xác
định bà Nguyễn Thùy H vay của ông Trần Văn T số tiền 1.750.000.000 đồng. Các
bên không thỏa thuận lãi suất vay nhưng có hẹn thời gian trả nợ. Như vậy, đây là
hợp đồng vay có kỳ hạn, không có lãi. Đến thời hạn trả nợ, bà H không trả tiền
cho ông T là vi phạm thời hạn trả nợ. Do đó, cần áp dụng Điều 463, Điều 466,
Điều 470 Bộ luật Dân sự, buộc bà H phải trả cho ông T số nợ gốc 1.750.000.000
đồng và lãi chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự (10%/năm, tính tròn
0,83%/tháng) kể từ ngày đến hạn trả nợ của mỗi khoản vay. Cụ thể như sau:
[4] Đối với khoản vay ngày 19/8/2022, số tiền nợ 800.000.000 đồng, thời
hạn trả nợ là 05 ngày kể từ ngày vay. Vậy ngày vi phạm hợp đồng là ngày
25/8/2022. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (22/02/2023) là 5 tháng 27 ngày:
800.000.000 x 0,83% x 5 tháng 27 ngày = 39.176.000 đồng.
[5] Đối với khoản vay ngày 11/9/2022, số tiền nợ 650.000.000 đồng, thời
hạn trả nợ là 01 tháng kể từ ngày vay. Vậy ngày vi phạm hợp đồng là ngày
11/10/2022. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (22/02/2023) là 4 tháng 11 ngày:
650.000.000 x 0,83% x 4 tháng 11 ngày = 23.558.000 đồng.
[6] Đối với khoản vay ngày 22/9/2022, số tiền nợ 300.000.000 đồng, thời
hạn trả nợ là 05 ngày kể từ ngày vay. Vậy ngày vi phạm hợp đồng là ngày
27/9/2022. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (22/02/2023) là 5 tháng 5 ngày:
300.000.000 x 0,83% x 5 tháng 5 ngày = 12.865.000 đồng.
[7] Tổng cộng cả gốc và lãi là 1.825.599.000 đồng (Một tỷ tám trăm hai
mươi lăm triệu năm trăm chín mươi chín ngàn đồng).
[8] Ông Trần Văn T yêu cầu tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số
26/2022/QĐ-BPKCTT ngày 14/12/2022 phong tỏa tài sản đối với thửa đất số 546
4
(Diện tích 100.5m
2
), tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại cụm DCVL, khu phố 2, thị trấn
Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An để đảm bảo thi hành án. Xét thấy,
có đủ điều kiện để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản đối với
thửa đất nói trên nên tiếp tục phong tỏa để đảm bảo thi hành án.
[9] Việc ông T quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà H không
thông qua hợp đồng thế chấp theo quy định của pháp luật nên không hợp pháp.
Ông T có trách nhiệm trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà H hoặc cung
cấp cho cơ quan thi hành án để xử lý theo Luật Thi hành án dân sự.
[10] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T được chấp nhận
toàn bộ nên ông T không phải nộp án phí. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông
T. Bà Nguyễn Thùy H phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463,466,468, 470 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T.
Buộc bà Nguyễn Thùy H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T số tiền
1.825.599.000 đồng (Một tỷ tám trăm hai mươi lăm triệu năm trăm chín mươi
chín ngàn đồng) xuất phát từ hợp đồng vay tài sản.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự.
3. Tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 26/2022/QĐ-
BPKCTT ngày 14/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa phong tỏa tài
sản đối với thửa đất số 546 (Diện tích 100.5m
2
), tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại cụm
DCVL, khu phố 2, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An để đảm
bảo thi hành án.
4. Ông Trần Văn T có trách nhiệm trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số CY759589 do bà Nguyễn Thùy H đứng tên thông qua hồ sơ chuyển nhượng số
003308 cho bà H hoặc cung cấp cho cơ quan thi hành án để xử lý tài sản thi hành
án theo Luật Thi hành án dân sự.
5
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thùy H phải chịu 66.767.970 đồng (Sáu mươi sáu
triệu bảy trăm sáu bảy ngàn chín trăm bảy chục đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung
vào công quỹ Nhà nước. Ông Trần Văn T không phải nộp án phí. Hoàn trả cho
ông T 31.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST theo lai thu số 0008885 ngày
14/12/2022 và 1.250.00 đồng theo lai thu số 0009834 ngày 07/02/2023 tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn
15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Thạnh Hóa;
- CC THADS huyện Thạnh Hóa;
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Thúy Lành
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm