Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 49/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 49/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Tân Đ "Ly hôn" Lê Thị Kim H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Lin
2. Bà Trần Thị Đổi
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số
83/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 về “Ly hôn” theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 71/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023,
giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn D, sinh năm 1972. Địa chỉ HKTT: E 19/9
Ấp N, xã V, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 02 năm 2023 và những lời trình bày tiếp
theo tại Tòa án do nguyên đơn bà ông Nguyễn Tấn D trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: ông và bà H trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời
gian khoảng 03 tháng và tiến đến hôn nhân vào năm 1996. Cả hai người không có
đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về
sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Ông và bà H đã ly
thân từ tháng 5/2020 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay ông kiên
quyết xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: hai người có hai con chung tên Nguyễn Kim Phúc sinh năm
2000 và Nguyễn Tấn Ph1 sinh năm 2002 (cả hai đã trưởng thành).
Tài sản chung: không có.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 49/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 02 - 2023
V/v “Ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Nợ chung: không có.
Ngoài ra ông không còn yêu cầu gì khác. Đồng thời ông D xin xét xử vắng
mặt.
Bị đơn Lê Thị Kim H trình bày: Thống nhất tình trạng hôn nhân giữa bà và
ông D như ông D trình bày là đúng. Bà đồng ý ly hôn. Về con chung có hai đứa
đã trưởng thành như ông D nêu là đúng. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Bà xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi
kiện của ông Nguyễn Tấn D nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần
giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn
bà Lê Thị Kim H có địa chỉ tạm trú tại ấp Hòa Bình 1, xã H, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.
Ông Nguyễn Tấn D khởi kiện được xác định là nguyên đơn, bà Lê Thị Kim
H được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của
nguyên đơn.
[1.3]. Xét xử vắng mặt: ông D và bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên
Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét
xử vắng mặt ông, bà.
[1.4] Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: bà H xác định không có đăng ký kết hôn với ông D và có
con chung. Chứng cứ là giấy khai sinh các con.
Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia
đình năm 2014.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa ông Nguyễn Tấn D và bà
Lê Thị Kim H nêu trên cơ sở tự nguyện không có đăng ký kết hôn nên không phù
hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không
hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai người phát sinh mâu thuẫn
và ly thân từ tháng 5/2020 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội
đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông D và bà H đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không D được nên
cần tuyên ông D và bà H không phải là quan hệ vợ chồng.
3
[2.2] Đối với con chung: ông D và bà H có hai con chung tên Nguyễn Kim
Ph sinh năm 2000 và Nguyễn Tấn Ph1 sinh năm 2002 (cả hai đã trưởng thành).
Khi không công nhận ông D và ông H là quan hệ vợ chồng không đề cập xem xét.
[2.3] Về tài sản và nợ chung: ông D và bà H khai không có không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
[3] Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, D phải chịu án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Tấn D và bà Lê Thị Kim H là
quan hệ vợ chồng.
2.Về con chung: ông Nguyễn Tấn D và Lê Thị Kim H có hai con chung tên
Nguyễn Kim Ph sinh năm 2000 và Nguyễn Tấn Ph1 sinh năm 2002 (cả hai đã
trưởng thành).
3. Về tài sản: không có
4. Về nợ chung: không có
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông D phải chịu 300.000 đồng án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách nhà nước. Số tiền này được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông D đã nộp theo biên lai
số 0007817 ngày 31/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như
vậy ông D đã nộp xong.
6. Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc
thẩm vụ án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật

4
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Mộng Thúy
Nơi nhận:
-Các đương sự;
-TAND Tỉnh Long An;
-VKSND huyện Đức Hòa;
-UBND xã H;
-Chi cục THA huyện Đức
Hòa;
-Lưu.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm