Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 24/05/2023 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 49/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 24/05/2023 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hàm Thuận Bắc (TAND tỉnh Bình Thuận) |
| Số hiệu: | 49/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - H phúc
Bản án số: 49/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24/5/2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hoàng Nhiên
2. Ông Nguyễn Thanh S
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận
Bắc, tỉnh Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý
số 19/2023TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 43/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023, quyết định hoãn
phiên tòa số 41/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bi đơn: Anh Lê Minh S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn 6, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chi Nguyễn Thi L trình bày:
Chị và anh Lê Minh S tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết
hôn ngày 03/10/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Chính, huyện Hàm Thuận Bắc.
Quá trình chung sống, chị và anh S thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm sống, nên từ năm 2008 chị đã về nhà cha mẹ ruột ở đến nay. Nay nhận
thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh
Lê Minh S.
2
Về con chung: Chị và anh Lê Minh S có 03 con chung là Lê Minh L, sinh
năm 2004, Lê Thị Thảo N, sinh ngày 29/4/2006, Lê Hồng H, sinh ngày
06/7/2008. Cháu L đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết, cháu N và
cháu H sinh sống với chị từ năm 2008 đến nay. Cuộc sống các cháu đã ổn định
nên khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con và không yêu cầu anh S cấp
dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Minh S: Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa,
anh S đều vắng mặt không có lý do. Không có văn bản thể hiện ý kiến của anh S
về yêu cầu khởi kiện của chị L. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được và
Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị L vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, bị đơn anh Lê Minh S vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về con
chung với bị đơn anh Lê Minh S. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở Thôn 6, xã
Hàm Chính, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Khoản 1 Điều
28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình
Thuận.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh
Lê Minh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng
vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù
hợp quy định của pháp luật tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Minh S tự nguyện tìm
hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 03/10/2007 tại Ủy ban nhân dân
xã Hàm Chính, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân
của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn
nhân và gia đình.
Theo chị L, sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống H phúc đến năm 2008
thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và từ đó đã không còn sống
chung với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau và thực hiện nghĩa vụ vợ
chồng với nhau. Hiện nay, mỗi người có cuộc sống riêng, không còn L lạc với
3
nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo
điều kiện để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng anh S vắng mặt chứng tỏ
anh S không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị L.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chung thủy,
quan tâm, chăm sóc nhau. Nhưng giữa chị L và anh S không thực hiện được
nghĩa vụ vợ chồng với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho chị L ly hôn với anh S là phù hợp với thực
tế và đúng qui định của pháp luật.
Về con chung: Chị L và anh S có 03 con chung là Lê Minh L, sinh năm
2004, Lê Thị Thảo N, sinh ngày 29/4/2006, Lê Hồng H, sinh ngày 06/7/2008.
Cháu L đã trưởng thành, chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem
xét, giải quyết. Đối với cháu N và cháu H, theo chị L, từ khi chị và anh S không
chung sống với nhau, hai cháu do chị chăm sóc, nuôi dưỡng và sinh sống với chị
nên nay để ổn định việc sinh hoạt và học tập, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai
con. Xét thấy yêu cầu này của chị L là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị L không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3]. Về án phí: Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Anh S không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều
39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều
228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều
58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Lê Minh S.
4
Về con chung: Giao hai con chung tên Lê Thị Thảo N, sinh ngày
29/4/2006, Lê Hồng H, sinh ngày 06/7/2008 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi
dưỡng.
Anh Lê Minh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở
Về án phí:
Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng
được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí,
lệ phí số 0014352 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí ly
hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Minh S có quyền
kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận
:
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- UBND xã Hàm Chính;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Trần Thu Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm