Bản án số 49/2021/HNGĐ-ST ngày 27/08/2021 của TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2021/HNGĐ-ST ngày 27/08/2021 của TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hạ Hòa (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 49/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án hôn nhân và gia đình giữa chị Đ và anh B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H HÒA
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 49/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27/8/2021
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Vũ Thường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Chu Th Ngọc Lan
2. Bà Phạm Th Quý
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tân Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
huyện H Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H Hòa tham gia phiên tòa: Ông
Đỗ Tiến Thành - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H Hòa, tỉnh
Phú Thọ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 198/2021/TLST-HNGĐ, ngày
28 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 65/2021/QĐXX-ST ngày 11/8/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ChTh Đ, sinh năm 1977
Cư trú tại: Khu 09, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân B, sinh năm 1964
Cư trú tại: Khu 09, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Ch Đ có mặt, anh B có đơn xin xét x vng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, nguyên
đơn là ch Hà Thị Đ trình bày:
Chị kết hôn với anh Hoàng Xuân B năm 1998 trên cơ s t nguyện và
đăng ký kết hôn tại UBND V, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn vợ chồng
riêng. Quá trình chung sống vchồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do anh B thường xuyên uống rượu say chửi bới, xúc phạm
chị đuổi chị ra khỏi nhà. Nhiều lần chị đã bỏ về nhà mẻ đẻ nhưng thương
các con, chị đã cố gắng hàn gắn, tuy nhiên anh B vẫn không thay đổi. T ngày
20/6/2021 chị đã bỏ về nhà mẹ đẻ chấm dứt mọi quan hệ với anh B. Đến nay
2
chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đ ngh Tòa án giải quyết cho ch được
ly hôn anh B.
- V con chung: Chị anh B 03 con chung Hoàng Thị L, sinh ngày
20/3/1998, Hoàng Anh S, sinh ngày 08/3/2001 Hoàng Tiến D, sinh ngày
23/11/2007. Hiện cháu L cháu S đã trưởng thành lao động t túc được n
không phải giải quyết. Sau khi ly n chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu D
không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung ng sức đóng góp: Chị Đ không đề ngh Tòa án giải
quyết.
Trong quá trình giải quyết, bị đơn là anh Hoàng Xuân B đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhiều lần nhưng không mặt. Quá trình làm việc với anh B, anh B xác
nhận việc kết hôn với ch Đ t nguyện đăng theo quy định của pháp
luật. Tuy trong qúa trình chung sống v chồngxảy ra mâu thuẫn, nhưng đến nay
ch Đ xin ly hôn anh không nhất trí.
- V con chung: Anh B xác nhận v chồng 03 con chung. Sau khi ly n
cháu L cháu S đã trưởng thành lao động t túc được nên không phải giải quyết,
còn cháu D Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- V tài sản chung, ng sức đóng góp: Anh B cũng không đ ngh Tòa án
giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H Hòa phát biểu:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xđã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chịTh Đ và anh Hoàng Xuân B.
- Về con chung: Cháu Hoàng Thị L, sinh ngày 20/3/1998 Hoàng Anh S,
sinh ngày 08/3/2001 đều đã trưởng thành lao động t túc được nên không phải giải
quyết. Giao cho ch Th Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Tiến D,
sinh ngày 23/11/2007, k t tháng 8/2021 cho đến khi thành niên. Ch Đ không yêu
cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con nên không phải giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Ch Đ anh B không đề ngh n
không phải giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đ phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
Nguyên đơn là ch Hà Th Đ cư trú ti V, huyện H khi kin yêu cu ly
hôn và gii quyết nuôi con chung ca v chng vi b đơn là anh Hoàng Xuân B cư
trú cùng địa ch, đây là v án tranh chp v hôn nhân và gia đình thuc thm quyn
gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn H Hòa, tnh Phú Th theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
3
Tại phiên tòa, anh B tuy vắng mặt nhưng đơn xin xét xử vắng mặt, nên
Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sxét xử theo
quy định.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: ChTh Đ và anh Hoàng Xuân B kết hôn với
nhau vào năm 1998, trên sở hai bên đều hoàn toàn tự nguyện đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện H, tỉnh Phú Thọ, đây một hôn nhân hợp
pháp. Hai bên chung sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do anh B thường xuyên uống rượu say chửi bới, xúc phạm chị Đ. Tuy
anh B không nhất trí ly hôn, nhưng cũng không biện pháp nào để hàn gắn hạnh
phúc gia đình. Chính quyền địa phương V cũng xác nhận v mâu thuẫn v
chồng giữa ch Đ anh B đã căng thẳng, trầm trọng kéo dài. Xét thấy mục đích
xây dựng một gia đình hạnh phúc, bền vững giữa ch Đ anh B không đạt được.
Do vậy việc chị Đ xin ly n anh B phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
[2.2]. Về con chung: Chị Đ anh B 03 con chung. Cháu Hoàng Thị L,
sinh ngày 20/3/1998 và Hoàng Anh S, sinh ngày 08/3/2001 đều đã trưởng thành lao
động t túc được nên không phải giải quyết. Nguyện vọng của cháu Hoàng Tiến D,
sinh ngày 23/11/2007 xin được với m. Do vậy sau khi ly hôn s giáo cháu D cho
ch Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Việc ch Đ không yêu cầu anh B phải cấp
dưỡng nuôi con t nguyện, không trái quy định của pháp luật, nên không phải
giải quyết.
[2.3]. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Ch Đ anh B đều không đề
ngh nên Hội đồng xét x không xem xét giải quyết.
[3]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đ phải nộp theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 58, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí a
án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Th Đ anh Hoàng Xuân
B.
2. Về con chung: Cháu Hoàng Thị L, sinh ngày 20/3/1998 Hoàng Anh S,
sinh ngày 08/3/2001 đều đã trưởng thành lao động t túc được nên không phải giải
quyết.
4
Ch Th Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Tiến D, sinh ngày
23/11/2007, k t tháng 8/2021 cho đến khi thành niên. Anh Hoàng Xuân B không
phải cp dưỡng nuôi con cho ch Đ. Anh B quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hà Th Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng). S tiền ch Đ phải nộp được tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2020/0002743 ngày 25/6/2021
tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H Hòa. Ch Đ đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Chị Đ quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên
án. Anh B vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được
bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Các đương s;
- VKSND huyn, tỉnh;
- Chi cục THADS huyn H Hòa;
- UBND xã V;
- Lưu hồ , VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Đã ký
Lê Vũ Thường
Tải về
Bản án số 49/2021/HNGĐ-ST Bản án số 49/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất