Bản án số 49/2017/HNGĐ-ST ngày 19/09/2017 của TAND huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 49/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 49/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 49/2017/HNGĐ-ST ngày 19/09/2017 của TAND huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trần Đề (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 49/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Phương A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lâm Hồng P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 49/2017/HNGĐ-ST.
Ngày: 19-9-2017
V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con
khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Nhẫn.
2. Ông Trần Huy Tùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Sa The-Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Trong ngày 19/9/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 118/2017/TLST-HNGĐ
ngày 04/7/2017, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 48/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2017 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 41/2017/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2017 giữa các đương
sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương A; Sinh năm: 1990; Địa chỉ cư
trú: Đường L, khóm N, phường L, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt)
* Bị đơn: Ông Lâm Hồng P; Sinh năm: 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T,
huyện T, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện lập ngày 20/6/2017, bản tự khai lập ngày 20/7/2017
và tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Phương A trình bày như sau: Bà
Nguyễn Thị Phương A và ông Lâm Hồng P tự tìm hiểu và tự nguyện tiến đến
hôn nhân, khi kết hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện
T, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 06/02/2012. Sau khi
kết hôn, vợ chồng bà A, ông P sống tại xã T. Sau thời gian chung sống, vợ
chồng bà A, ông P phát sinh mâu thuẫn do ông P không chăm lo cho gia đình,
vợ chồng thường hay cự cãi đến tháng 10/2015 vợ chồng ly thân đến nay. Vợ
chồng bà A, ông P có một người con chung là Lâm Hồng N, sinh ngày
27/10/2012, hiện nay cháu N sống chung với bà A. Về tài sản chung và nợ
chung, vợ chồng bà A, ông P không có tài sản chung và nợ chung. Hiện nay, bà
A làm công nhân có thu nhập bình quân khoảng 4.000.000 đồng/tháng. Nhận
thấy tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, hôn nhân không thể kéo dài, bà A
2
yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông P. Về con chung, bà A yêu cầu được
trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và không yêu cầu ông P cấp
dưỡng cho con chung. Về tài sản chung và nợ chung, bà A không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập bị đơn Lâm Hồng P nhiều lần
để cung cấp lời khai về vụ án, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông P đều
vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thu thập được lời khai của ông P về
vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[2] Về thủ tục thụ lý việc khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 20/6/2017, Tòa
án nhân dân huyện Trần Đề nhận được đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị
Phương A lập ngày 20/6/2017 cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo do bà A nộp
trực tiếp tại Tòa án. Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng
cứ kèm theo, Tòa án thực hiện thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện của bà A và thụ
lý vụ án theo đúng quy định tại các điều 191 và 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[3] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày
20/6/2017, bà Nguyễn Thị Phương A yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông
Lâm Hồng P có nơi cư trú tại ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân
huyện Trần Đề thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định
của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[4] Về xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn Lâm Hồng P vắng mặt lần thứ
hai tại phiên tòa không có lý do khi đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Căn cứ vào
khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 235 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ
án.
[5] Xét yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Phương A:
[6] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1990 và
ông Lâm Hồng P, sinh năm 1989 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn và được
Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số
26 ngày 06/02/2012, nên quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông P là hợp pháp. Sau
khi kết hôn, vợ chồng bà A, ông P chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian
sau đó phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cãi với nhau và đã sống
ly thân với nhau từ đầu năm 2015 đến nay. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tổ
chức hòa giải để động viên vợ chồng bà A, ông P đoàn tụ với nhau, tuy nhiên
phía ông P vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Như vậy, tình
trạng của vợ chồng bà A, ông P đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, xét việc bà A xin ly
hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
3
[7] Về con chung:
[8] Bà Nguyễn Thị Phương A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung đến khi thành niên. Xét lời trình bày của bà A xác định bà A và ông P có
con chung là là Lâm Hồng N, sinh ngày 27/10/2012 là phù hợp với Giấy khai
sinh số 508 ngày 21/10/2013 do Ủy ban nhân dân xã T cấp. Xét yêu cầu được
trực tiếp nuôi dưỡng con chung của bà A là phù hợp với điều kiện thực tế cần ổn
định cuộc sống của cháu N và phù hợp với điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên của bà A. Vì vậy, căn cứ vào Điều 81 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao cháu Lâm Hồng N
cho bà Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.
[9] Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Tại phiên tòa hôm nay, bà
Nguyễn Thị Phương A xác định hiện nay có điều kiện kinh tế ổn định và đủ khả
năng để nuôi dưỡng cháu Lâm Hồng N nên không yêu cầu ông Lâm Hồng P cấp
dưỡng cho con chung. Vì vậy, Hội đồng xét xử không buộc ông P cấp dưỡng
cho cháu Nhi.
[10] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương A không yêu
cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.
[11] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị
Phương A chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
[12] Về quyền kháng cáo bản án: Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các đương sự có quyền kháng cáo
bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với bị
đơn Lâm Hồng P vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày
nhận được bản án hoặc ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án cho bị đơn Lâm
Hồng P.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
* Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Lâm Hồng P
được ly hôn.
2. Về con chung:
- Giao cho bà Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng con chung của
bà Nguyễn Thị Phương A và ông Lâm Hồng P là Lâm Hồng N, sinh ngày
27/10/2012 đến khi thành niên (hiện nay, cháu Lâm Hồng N sống chung với bà
Nguyễn Thị Phương A).
4
- Ông Lâm Hồng P không phải cấp dưỡng cho Lâm Hồng N.
- Ông Lâm Hồng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom Lâm Hồng N mà không
ai được cản trở. Ông Lâm Hồng P không được lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục Lâm Hồng N của bà Nguyễn Thị Phương A.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương A không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Phương A chịu án phí dân sự
sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006371 ngày
29/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Ông Lâm
Hồng P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án
này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn
Lâm Hồng P vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận
được bản án hoặc ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án cho bị đơn Lâm Hồng P.
Nơi nhận:
- Các bên đương sự;
- TAND tỉnh Sóc Trăng (P.KTNV &THA);
- VKSND huyện Trần Đề;
- UBND xã T;
- Chi cục THADS huyện T;
- Lưu (HSVA & TA).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký và đóng dấu)
Lê Thanh Vũ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm