Bản án số 465/2020/HS-ST ngày 30/09/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 465/2020/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 465/2020/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 465/2020/HS-ST ngày 30/09/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tội tàng trữ trái phép chất ma túy |
|---|---|
| Tội danh: | 249.Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 465/2020/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản án số:465/2020/HS-ST
Ngày: 30-9-2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢƠ
́
C CÔ
̣
NG HO
̀
A XA
̃
HÔ
̣
I CHU
̉
NGHI
̃
A VIÊ
̣
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thâ
̉
m pha
́
n - Ch ta phiên ta: B Chu Thị Bích Hiền
Các Hô
̣
i thâ
̉
m nhân dân: 1. Ông Trần Quảng Thái
2. Ông Trần Xuân Viện
Thư ky
́
phiên to
̀
a: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền-Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên.
Đa
̣
i diê
̣
n Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
tham gia phiên to
̀
a: Bà Nguyễn Thị Thu Nhung - Chức vụ: Kiê
̉
m sa
́
t viên.
Hôm nay, ngày 30 tháng 9 năm 2020, ti hội trường Tòa án nhân dân thành
phố Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên xt x sơ thm công khai vụ án hnh s thụ l
số: 442/2020/TLST-HS nga
̀
y 10 tháng 9 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra
xét x số 454/2020/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 9 năm 2020 đối vơ
́
i bi
̣
ca
́
o:
Đinh Văn S (tên gọi khác: không), sinh ngày 15/01/1991, ti Thái Nguyên.
Nơi thường trú: Tổ dân phố CT, thị trấn HS, huyện ĐT, tnh Thái Nguyên. nghề
nghiệp: không; trnh độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; tôn
giáo: Thiên chúa giáo; Giới tính: Nam; Con ông: Đinh Văn Ch, sinh năm 1963 và
b: Nguyễn Thị Ngh, sinh năm 1964, gia đnh bị cáo có 03 chị em, bị cáo là con
thứ ba; Có vợ là Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1991 (đã ly hôn), có 01 con
chung sinh năm 2011; Tiền án, tiền s: Không.
Bị cáo bị tm giữ, tm giam từ ngày 13/7/2020 cho đến nay. Hiện bị cáo đang
bị tm giam ti Tri tm giam Công an tnh Thái Nguyên (có mặt ti phiên tòa).
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngh, sinh năm
1964, Địa ch: Tổ dân phố CT, thị trấn HS, huyện ĐT, tnh Thái Nguyên
(có mặt)
*Ngƣời làm chứng:
1. Chị Cao Thị H, sinh năm 1980 ( vắng mặt)
Nơi thường trú: Tổ dân phố CT, thị trấn HS, huyện ĐT, tnh Thái Nguyên;
Nơi ở hiện nay: Tổ X, phường TV, TPTN, tnh Thái Nguyên
2. Anh Lê Văn T, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Trú ti: xóm VK, xã BT, huyện ĐT, tnh Thái Nguyên
*Ngƣời chứng kiến: Ông Nguyễn H, sinh năm 1967 (vắng mặt)
2
Trú ti: tổ Y, phường ĐQ, TPTN, tnh Thái Nguyên
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, quá trình xét hỏi và tranh luận ti
phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 16 giờ 30 pht ngy 13/7/2020, Đinh Văn S ngồi uống bia cùng Lê
Văn T ti quán bia C thuộc phường ĐQ, TPTN. Đến khoảng 17 giờ 30 phút S
nảy sinh định đi mua ma ty về s dụng cho bản thân nên đã nói với T đi có
việc và rủ đi cùng, S không nói về việc đi mua ma túy. Sau đó S điều khiển xe
mô tô BKS 20H4-5599 chở T đi đến khách sn Đ, thuộc phường ĐQ, TPTN,
đến nơi S dừng xe để T đứng trông xe còn S một mnh đi bộ một đon gặp một
người đn ông khoảng 35 tuổi không rõ lai lịch địa ch, S đưa 100.000 đồng
người đn ông nhận tiền và ch S ra cột điện gần đó để lấy ma túy. S đi bộ ra cột
điện lấy được 01 gói ma túy tổng hợp dng đá, cất gói ma túy vào túi quần bên
phải phía trước đang mặc rồi đi ra chỗ dng xe mô tô BKS 20H4-5599 để lấy xe
máy v cùng đi với T thì bị tổ công tác của công an phường ĐQ, TPTN thấy
nghi vấn yêu cầu kiểm tra hồi 18 giờ 10 phút cùng ngày. Quá trình kiểm tra
Đinh Văn S thu giữ ti túi quần bên phải phía trước S đang mặc có 01 túi nilon
bên trong có chứa chất tinh thể màu trắng, S khai là ma túy tổng hợp dng đá, tổ
công tác đã lập Biên bản bắt người phm tội quả tang và thu giữ, niêm phong vật
chứng theo quy định đối với Đinh Văn S, qua kiểm tra nam thanh niên ngồi sau
xác định là Lê Văn T tuy nhiên không thu giữ được gì, ngoài ra tổ tuần tra còn
thu giữ 01 xe mô tô BKS 20 H4 – 5599. Cùng ngy, Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an thành phố Thái Nguyên tiến hành mở niêm phong v cân xác định khối
lượng số chất bô
̣
t ma
̀
u trắng thu giư
̃
cu
̉
a S l 0,406 gam v lấy mẫu vật niêm
phong S gi giám định.
Ti bản Kết luận giám định số 4643/C09-TT2 ngày 22/7/2020 của Viện
Khoa học hnh s Bộ Công an kết luận: Mẫu tinh thể mu trắng trong phong bì
kí hiệu S gi giám định l ma ty; loi: Methamphetamine.
Ti bản Kết luận giám định số 977/KL-KTHS ngày 31/7/2020 của Phòng
kỹ thuật hnh s Công an tnh Thái Nguyên kết luận: Khối lượng chất tinh thể
mu trắng thu giữ ban đầu trong phong b niêm phong k hiệu S l 0,406 gam
Ti bản Cáo trng số 446/CT-VKSTPTN nga
̀
y 09 tháng 9 năm 2020 của
Viê
̣
n kiê
̉
m sa
́
t nhân dân thnh phố Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên truy tố bị cáo
Đinh Văn S về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều
249 Bộ luật hình s 2015.
Ti phiên tòa bị cáo thừa nhận sau khi uống bia, nên tìm mua về s dụng
cho bản thân thì bị lc lượng công an khám xét thu giữ như nội dung bản Cáo
trng đã truy tố.
3
Bà Nguyễn Thị Ngh là mẹ đẻ của bị cáo Đinh Văn S trình bày, chiếc xe
nhãn hiệu Suzuki 20H4-5599 là bà mua của chị Cao Thị H với giá 3.000.000
đồng từ năm 2018, khi bán xe chị Hiền và bà có viết giấy bán xe và bàn giao xe
cùng giấy tờ đăng k mang tên Cao Thị H cho bà. Đến nay b chưa lm thủ tục
chuyển đăng k xe, xe hng ngy để đi chở hng v để ở sân, khi Sỹ lấy xe đi b
không biết, bà không biết Sỹ có s dụng ma túy, hiện nay cơ quan điều tra đã trả
chiếc xe trên cho b, b không có kiến g thêm.
Đi diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên luận tội bị cáo và
đề nghị Hội đồng xét x: Tuyên bố bị cáo Đinh Văn S phm tội “Tàng trữ trái
phép chất ma túy”.Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51,
Điều 38 Bộ luật hình s năm 2015 x pht bị cáo Đinh Văn S từ 18 đến 24
tháng tù. Không áp dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo. Áp dụng Điều 47 Bộ
luật hình s, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s: Tịch thu tiêu hủy 01 bì niêm
phong k hiệu 4643/C09 (TT2) bên trong chứa chất ma túy. Căn cứ Điều 136
Bộ luật tố tụng hnh s, Nghị quyết 326/2016 ngy 30/12/2016 của UBTVQH
14 Buộc bị cáo phải chịu án phí hnh s sơ thm theo quy định của pháp luật.
Phần tranh luận: Bị cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có ý
kiến tranh luận gì, ti lời nói sau cùng bị cáo nhận thức hành vi vi phm của
mình đề nghị Hội đồng xét x xem xét cho bị cáo hưởng mức án nhẹ nhất để bị
cáo cải to tốt sớm trở về với gia đnh v xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
thm tra, xét hỏi, tranh luận ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan
điều tra Công an thành phố Thái Nguyên, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân
thành phố Thái Nguyên, Kiểm sát viên trong quá trnh điều tra, truy tố đã thc
hiện đng về thm quyền, trình t, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình s.
Quá trnh điều tra và ti phiên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu ni về hành
vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng nên Hội
đồng xét x không đặt ra xem xét.
[2] Nhận định của Hội đồng xét x về hành vi phm tội của bị cáo:
Lời khai nhận tội của bị cáo Đinh Văn S ti phiên tòa hôm nay là hoàn toàn
khách quan, phù hợp với lời khai của bị cáo trong quá trnh điều tra và các chứng
cứ, tài liệu khác đã thu thập có trong hồ sơ vụ án như biên bản bắt người phm tội
quả tang, phù hợp với lời khai của người làm chứng, người chứng kiến s việc, phù
hợp với vật chứng thu giữ và Kết luận giám định của Viện khoa học hình s Bộ
công an và Phòng kỹ thuật hình s Công an tnh Thái Nguyên về số chất tinh thể
màu trắng thu giữ của bị cáo là Methamphetamine. Như vậy, Hội đồng xét x có
4
đủ cơ sở xác định: Do nghiện ma túy nên khoảng 17giờ 30 phút ngày 13/7/2020
Sỹ nảy sinh định đi mua ma ty về s dụng cho bản thân nên đã điều khiển xe
mô tô BKS 20H4-5599 chở T đi đến khách sn Đ thuộc phường ĐQ, TPTN, S
dừng xe một mnh đi bộ gặp 01 người đn ông khoảng 35 tuổi không rõ lai lịch,
địa ch hỏi mua 100.000 đồng được người đn ông ch chỗ cất giấu. Sau khi mua
được ma túy S định quay li chỗ T thì bị tổ công an phường ĐQ, TPTN phát
hiện, bắt quả tang vo hồi 18 giờ 10 pht cùng ngy ti tổ X, phường ĐQ,
TPTN, qua cân kiểm tra số tinh thể mu trắng xác định khối lượng 0,406 gam,
giám định l Methamphetamine.
[3] Với hành vi mua 0,406 gam Methamphetamine với mục đích để s
dụng như trên, hnh vi của bị cáo S đã phm vo tội “Tng trữ trái php chất ma
ty” theo quy định ti điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hnh s 2015.
[4] Xét tính chất vụ án là nghiêm trọng, hành vi phm tội của bị cáo là
nguy hiểm cho xã hội, hành vi của bị cáo đã xâm phm quyền quản lý, s dụng
độc quyền của Nh nước về các chất ma túy, là nguyên nhân phát sinh nhiều tệ
nn và tội phm khác. Tệ nn ma túy là hiểm họa lớn cho toàn xã hội, hành vi
của bị cáo không ch hủy hoi sức khỏe của bản thân, làm suy thoái giống nòi,
làm khánh kiệt kinh tế, phá hoi hnh phc gia đnh m còn gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến trật t an toàn xã hội. Bản thân bị cáo phải nhận thức được tác
hi của ma ty đối với người s dụng v đối với xã hội, tuy nhiên bị cáo không
từ bỏ ma túy mà vẫn mua ma túy phục vụ cho nhu cầu của bản thân.
[5] Xét nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s của bị
cáo, Hội đồng xét x nhận thấy: Quá trình điều tra và ti phiên tòa bị cáo thành
khn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phm tội là tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình s theo quy định ti điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s, bị cáo
không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s no quy định ti Điều 52
Bộ luật Hình s, do đó Hội đồng xét x xem xét khi quyết định hình pht đối
với bị cáo.
[6] Hình pht bổ sung: Ngoài hình pht chính theo quy định ti khoản 5 Điều
249 Bộ luật hình s bị cáo còn phải chịu hình pht bổ sung “phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng....tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Xét bị cáo l đối tượng nghiện, không có nghề nghiệp, không có tài sản, thu nhập,
mua ma túy với mục đích để s dụng do đó Hội đồng xét x xem xét không áp
dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo.
[7] X lý vật chứng:
7.1 Đối với bì niêm phong Methamphetamine cần tịch thu tiêu hủy.
7.2 Đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Suzuki Smash BKS 20H4-5599 Đăng
ký mô tô, xe máy là Cao Thị H, sinh năm 1980, Hộ khu thường tr đội X,
HS,ĐT (nay l tổ dân phố C, thị trấn HS, ĐT). Quá trnh điều tra chị H xác định
5
mua xe mô tô trên năm 2003 sau đó đã bán li xe cho b Nguyễn Thị Ngh (l mẹ
bị cáo Đinh Văn S) với giá 3.000.000 đồng năm 2018, giữa chị H và bà Ngh có
viết giấy tờ mua bán. Quá trnh điều tra và ti phiên tòa b Ngh xác định có việc
mua bán xe như chị H trình bày, S lấy xe của bà để s dụng tuy nhiên bà không
biết việc S s dụng chiếc xe để mua ma ty. Ngày 07/8/2020 cơ quan Cảnh sát
điều tra Công an thnh phố Thái Nguyên đã x l vật chứng: trả li xe mô tô nhãn
hiệu Suzuki Smash BKS 20 H4- 5599 cho bà Ngh quản l s dụng nên HĐXX
không xem xét.
[8] Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ thm, bị cáo và bà Ngh được quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
[9] Về nguồn gốc Heroin: Đinh Văn S khai mua của một người đn ông
khoảng 35 tuổi, không rõ lai lịch địa ch, quá trnh điều tra không xác minh được
nhân thân, lai lịch của người ny nên chưa có căn cứ xem xt.
Đối với Lê Văn T l người đi cùng S khi mua ma túy, tuy nhiên T không
biết việc S đi mua ma ty để s dụng nên không có căn cứ để xem xt x l.
[10] Mức án m đi diện Viện kiểm sát đề nghị ti phiên tòa đối với bị cáo có
phần nghiêm khắc.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ Điều 326 Bộ luật tố tụng hình s
QUYẾT ĐỊNH
[1] Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Đinh Văn S phm tội " Tàng trữ trái phép
chất ma túy"
[2] Về hình pht: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điều 38; điểm s
khoản 1 Điều 51, Bộ luật hình s 2015.
X pht: Đinh Văn S 15 (mười lăm) tháng tù, thời hn tù tính từ ngày
13/7/2020
[3] Căn cứ Điều 329 Bộ luật tố tụng hình s: Quyết định tm giam bị cáo
45 (bốn mươi năm) ngy kể từ ngy tuyên án để đảm bảo thi hành án.
[4] X lý vật chứng vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s; căn
cứ khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s: Tịch thu tiêu hủy 01 bì niêm
phong số 4643/C09 (TT2). B niêm phong chứa chất ma ty - Mẫu hon sau
giám định. Trên mặt phong b có 03 dấu đỏ của Viện KHHS-Bộ Công an v chữ
k của Đinh Thị Thơ v Phm Anh Tuấn
(Hiện vật chứng nêu trên đang lưu giữ ti kho của Chi cục thi hành án dân
s thành phố Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên theo biên bản giao nhận số 474
ngày 07/9/2020).

6
[5] Về án phí sơ thm: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình s;
Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngy 25/11/2015; điểm a khoản 1 Điều 23
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Bị cáo Đinh Văn S phải chịu 200.000đ án phí hnh s sơ thm.
[6] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình s.
Bị cáo Đinh Văn S, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị
Ngh có quyền kháng cáo trong hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận
- TAND tnh Thái Nguyên.
- VKSND tnh Thái Nguyên.
- VKSND thành phố Thái Nguyên.
- Công an thành phố Thái Nguyên.
- THADS thành phố Thái Nguyên.
- Tri tm giam công an tnh TN;
- Thi hành án hình s;
- Bị cáo; Người có QLNVLQ
- Lưu HS,VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Chu Thị Bích Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng