Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Ninh Hòa (TAND tỉnh Khánh Hòa)
Số hiệu: 45/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Ngọc Thảo - Nguyễn Vĩnh Thụy - Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NH
TỈNH KH
Bản án s: 45/2024/HNGĐ-ST
Ngày 10 tháng 5 năm 2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NH, TỈNH KH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Trung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chung
Bà Lê Thị Hoa
- Tphiên tòa: Ông Nguyễn Đức Anh - Thư Tòa án nhân dân thị
NH, tỉnh KH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị NH, tỉnh KH tham gia phiên
tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ngân- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã NH, tỉnh KH
xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ s 703/2023/TLST-HNGĐ
ny 18 tháng 10 năm 2023 vviệc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xs: 32/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024
và Quyết định hoãn phiên tòa s: 40A/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm
2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1984
Nơi trú: Thôn P, NT, thị NH, tỉnh KH; Vắng mặt, nhưng đơn
đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Vĩnh Th, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn PT, xã ND, thị xã NH, tỉnh KH. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải đơn đề nghị xét xử
vắng mặt, nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc T trình bày: Bà và ông Nguyễn Vĩnh Th
tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ND vào năm 2017. Quá trình
chung sng, đã với nhau hai con chung Nguyễn Thị Thanh Tr, sinh ngày
2
13/5/2009 Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 23/01/2013. Thời gian chung sng,
ông bà thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sng nên vợ
chồng không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng thường xuyên kình cãi nhau,
cuộc sng vợ chồng không hạnh phúc. đã c gắng chịu đựng, nhiều lần bỏ qua
cho ông Th để vợ chồng hàn gắn tình cảm và cùng nhau nuôi dạy con nhưng ông
Th không thay đổi nên vợ chồng không còn chung sng cùng nhau nữa. Nay tình
cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Vĩnh Th.
- Về con chung: yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục hai con chung chưa thành niên không yêu cầu ông Th phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Vĩnh Th: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tiến hành các thủ tục triệu tập, xác minh, tng đạt hợp lệ các văn bản t tụng
của Tòa án đi với ông Th nhưng ông Th không đến Tòa án để giải quyết vụ án
và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình đi với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không thu thập được lời khai ý kiến của
ông Nguyễn Vĩnh Th đi với các vấn đề cần giải quyết của vụ án.
Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do nguyên đơn cung cấp và do
Tòa án thu thập được gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh
cháu Tr, cháu T1 (bản sao); Căn cước công dân Trần Thị Ngọc T, Nguyễn Vĩnh
Th (bản sao); biên bản xác minh tình trạng hôn nhân; biên bản xác minh hộ khẩu
thường trú của ông Nguyễn Vĩnh Th; biên bản niêm yết các văn bản t tụng của
Tòa án.
* Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị NH, tỉnh KH phát
biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật t tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể
từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục của Bộ luật
T tụng dân sự; các đương sự đã thực hiện đầy đcác quyền nghĩa vụ theo quy
định.
- Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng đơn đnghị xét xử vắng
mặt; Bđơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có
do nên Hội đồng xét xcăn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ
luật T tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định của
pháp luật.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Ngọc T được ly hôn với ông Nguyễn Vĩnh Th;
Về con chung: T xin được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung chưa thành niên là Nguyễn Thị Thanh Tr, sinh ngày 13/5/2009 và
Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 23/01/2013, bà không yêu cầu ông Th phải cấp
dưỡng nuôi con chung phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện
vọng của cháu Tr và cháu T1 nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận; Về tài sản
3
chung, nợ chung: T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục t tụng: Đây vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn. Bị đơn ông Nguyễn Vĩnh Th, nơi trú: Thôn PT, ND, thị NH, tỉnh
KH nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị NH, tỉnh
KH theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự.
Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
Bđơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không
do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật ttụng dân sự, Tòa
án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc T ông Nguyễn Vĩnh Th tự
nguyện đăng kết hôn được Ủy ban nhân dân ND cấp giấy chứng nhận
kết hôn s 32, ngày 15 tháng 8 năm 2017 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sng, bà và ông Th thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm sng, vchồng không tìm được tiếng nói chung nên
thường xuyên kình cãi nhau, cuộc sng vchồng không hạnh phúc. đã c gắng
chịu đựng, nhiều lần bỏ qua cho ông Th để vợ chồng hàn gắn tình cảm cùng
nhau nuôi dạy con nhưng ông Th không thay đổi, ông không còn chung sng
cùng nhau, không ai quan tâm đến cuộc sng của ai. T xác nhận không còn
tình cảm với ông Th nên yêu cầu được ly hôn với ông; Bị đơn ông Nguyễn Vĩnh
Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên tòa nhưng vắng
mặt cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án, chứng
tỏ ông Th có thái độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình với bà
T. Như vậy, có thể thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa T ông Th đã thực sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hòa thuận và
bền vững không đạt được. Yêu cầu xin ly hôn của bà Thủy hoàn toàn tự nguyện
phù hợp khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình nên cần được
chấp nhận
[3] Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Vĩnh Th có hai con
chung chưa thành niên là Nguyễn Thị Thanh Tr, sinh ngày 13/5/2009 và Nguyễn
Thị Thanh T1, sinh ngày 23/01/2013. T xin được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung chưa thành niên không yêu cầu ông
Th phải cấp dưỡng nuôi con chung; Cháu Tr, cháu T1 có nguyện vọng được với
với bà T. Xét thấy, yêu cầu của T sở, phù hợp với nguyện vọng của
4
cháu Tr, cháu T1 và phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Trần Thị Ngọc T phải chịu án phí dân sự thẩm theo
quy định của pháp luật.
[6] Xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th
NH là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; khoản khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của
Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84
của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của
Ủy ban thường vụ Quc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị Ngọc T được ly hôn ông Nguyễn
Vĩnh Th.
1.2. Về con chung: Giao hai con chung chưa thành niên Nguyễn Thị
Thanh Tr, sinh ngày 13/5/2009 Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 23/01/2013
cho bà Trần Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến
tuổi trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Vĩnh Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
quyền lợi của con, khi cần thiết, các bên đương sự quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp
luật.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Trần Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Trần Thị Ngọc T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s
AA/2022/0001497 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị NH.
Bà Trần Thị Ngọc T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5
4. Quy định chung: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh KH;
- VKSND thị xã NH;
- Chi cục THADS thị xã NH;
- UBND ND (GCNKH s 32 ngày
15/8/2017);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Viết Trung
HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Chung Lê Thị Hoa
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Viết Trung
6
Tải về
Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất