Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST ngày 11/09/2018 của TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 44/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST ngày 11/09/2018 của TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Long Biên (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 44/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/09/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | TCLH |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
Bản án số: 44/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 11/9/2018
V/v: Tranh chấp ly hôn, con chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Huyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Đức Minh
Bà Đặng Thị Nhác
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Long Biên xét xử
sơ thẩm công khai
vụ án HNGĐ thụ lý số: 177/2018/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 4
năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
63/2018/QĐXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57
ngày 22/8/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1981
HKTT: Tổ 30, phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội
Hiện ở: số 4, ngõ 82, tổ 30 phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội (Có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1980
HKTT: Tổ 30, phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội
Hiện ở: số12, ngách 162/50, tổ 30 phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội (Vắng
mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/3/2018 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Thanh X trình bầy:
2
Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Hoàng T kết hôn tự nguyện, có tìm
hiểu và đăng ký kết hôn ngày 06/11/2000 tại UBND xã BĐ, huyện Gia Lâm nay là
phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội.
Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận đến năm 2016 thì mâu thuẫn, nguyên
nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp nhau. Anh T ham chơi,
không quan tâm đến gia đình, vợ con. Vợ chồng thường xuyên cãi cọ, anh T
thường xuyên bỏ nhà đi không quan tâm đến vợ con, khi về gây sự chửi bới, xúc
phạm vợ con và đập phá đồ đạc. Cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, nặng nề và
không có hạnh phúc. Cuối năm 2016 mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, anh T đã
đánh đuổi ba mẹ con chị ra khỏi nhà , vợ chồng sống ly thân và chấm dứt hoàn toàn
quan hệ tình cảm từ đó đến nay.
Nay, chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết xin được ly hôn với anh Nguyễn
Hoàng T.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày
06/12/2000 và Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 06/8/2007. Hiện cả 2 con đang ở với
chị. Khi ly hôn chị X yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh T
đóng góp phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị X khẳng định anh chị không có tài sản chung, không
yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị X khẳng định anh chị không nợ ai và không cho ai vay
nợ
* Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T đã được Tòa án nhân dân quận Long Biên triệu
tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không đến tòa không có lý do.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã
trình bầy. Bị đơn là anh Nguyễn Hoàng T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt .Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên trình bầy quan điểm:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ theo đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự về việc giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng
theo quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Mâu thuẫn của chị X, anh T trầm trọng từ năm 2016, nguyên
nhân do quan điểm lối sống không hợp nhau. Anh chị đã sống ly thân và chấm dứt
hoàn toàn quan hệ tình cảm từ năm 2017 đến nay. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã
trầm trọng nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị X. Về con
chung: Anh chị có 02 con chung hiện đang ở với chị X nên đề nghị tiếp tục giao
cho chị X nuôi con là hợp lý, chị không yêu cầu anh T đóng góp phí tổn nuôi con,
đề nghị HĐXX chấp nhận.
3
Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét,
nếu sau này có tranh chấp đương sự có quyền khởi kiện vụ án khác theo quy định
của pháp luật.
Đương sự phải chịu án phí và có quyền kháng cáo theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ®-îc thÈm tra t¹i
phiªn toµ vµ c¨n cø vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ, Héi ®ång xÐt xö nhËn
®Þnh:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Hoàng T
kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 06/11/2000 tại UBND xã
BĐ, huyện Gia Lâm nay là phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội. Hôn nhân
giữa chị X và anh T là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh chị sống hòa thuận đến năm 2016 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm, lối sống không phù hợp nhau, vợ chồng
không thông cảm, chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Mặt khác, anh T không làm
tròn trách nhiệm, nghĩa vụ đối với gia đình, vợ con vì thế cuộc sống vợ chồng anh
chị không hòa hợp và hạnh phúc. Cuối năm 2017 mâu thuẫn trầm trọng, anh chị đã
sống ly thân và chấm dứt hoàn toàn quan hệ tình cảm từ đó đến nay.
Qua trao đổi với chính quyền địa phương nơi chị X, anh T sinh sống và cung
cấp phía gia đình anh chị thấy: Anh T ham chơi, thường xuyên vắng nhà nên
không quan tâm, chia sẻ, gánh vác gia đình mặc dù chị X cũng như gia đình hai
bên đã khuyên can. Vợ chồng thường xuyên va chạm, thậm chí xẩy ra đánh cãi và
xúc phạm nhau.
Quá trình giải quyết tại tòa án, mặc dù anh T đã được Tòa án triệu tập nhiều
lần đến để tham gia hòa giải nhưng anh T kiên quyết không nhận giấy triệu tập,
không hợp tác, không có quan điểm,bỏ mặc trước việc chị X ly hôn với anh. Điều
này thể hiện rõ anh T không hề có thiện trí hòa giải để vợ chồng có cơ hội đoàn tụ.
Từ những nhận định trên, HĐXX xét thấy mâu thuẫn của chị X, anh T đã
trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị X yêu cầu ly hôn
với anh T là hoàn toàn phù hợp theo Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
Về con chung: Xác định anh chị có 2 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh
ngày 06/12/2000 và Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 06/8/2007. Hiện cả 2 con đang ở
với chị X. Xét nguyện vọng xin được nuôi cả hai con chung của chị X, HĐXX thấy
hiện nay chị X có công việc, thu nhập ổn định, cháu L và cháu M là con gái lại có
nguyện vọng được ở cùng với mẹ. Vì vậy, để đảm bảo cả về vật chất tinh thần cho
trẻ nhỏ, thấy giao hai cháu cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định
của pháp luật. Chị X có nghề nghiệp, thu nhập ổn định, không yêu cầu anh T đóng
góp phí tổn nuôi con nên cần chấp nhận.

4
- Về tài sản và nợ chung: Đương sự xác định không có và không yêu cầu
Tòa giải quyết nên không xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản và
công nợ, các bên có quyền khởi kiện vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 273, Điều
280 - Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng điều 56, 81, 82 - Luật hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Xử:
1- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh X đối với anh
Nguyễn Hoàng T. Chị Nguyễn Thị Thanh X được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng
T.
2- Về con chung: Giao cả 2 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày
06/12/2000 và Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 06/8/2007 cho chị X được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng . Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con đối với anh T
cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
3 - Về tài sản và nợ chung: Đương sự không có và cũng không yêu cầu giải
quyết nên không xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung
các bên có quyền khởi kiện vụ án khác theo quy định của pháp luật.
4 - Án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh X phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai 0000231 ngày 27/3/2018 tại Chi
cục thi hành án dân sự quận Long Biên.
Án xử công khai sơ thẩm.
Chị X có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội;
- VKSND Q. Long Biên;
- Chi cục THADSQ. Long Biên;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Thị Phương Huyền

5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội;
- VKSND Q. Long Biên;
- Chi cục THADSQ. Long Biên;
- Các đương sự; - Lưu HS, VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Bùi Quang Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm