Bản án số 43/2021/HNGĐ-ST ngày 10/06/2021 của TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2021/HNGĐ-ST ngày 10/06/2021 của TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ngọc Hiển (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 43/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGỌC HIỂN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 43/2021/HNGĐ-ST
Ngày 10-6-2021
V/v tranh chấp xin ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Trọng Nghĩa.
Ông Bùi Ngọc Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư Tòa án nhân dân huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử
thẩm công khai ván thụ số: 01/2021/TLST HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm
2021 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
26/2021/QĐXXSTHNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên a
số: 22/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Ngọc Đ, sinh năm 1987 (có mặt).
trú tại: Ấp N, V, huyện N, tỉnh Mau.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh K, sinh năm 1984 (vắng mặt).
trú tại: Ấp N, V, huyện N, tỉnh Mau
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
/
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 05/01/2021 các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lâm Ngọc Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh Trần Thanh K tự nguyện chung sống với nhau như vợ
chồng vào năm 2002, đăng ký kết hôn tại V, huyện N. Trong thời gian chung sống
vợ chồng thường hay bất đồng quan điểm do anh K không tin tưởng chị, ghen cớ,
tính tình không hợp nhau. Nay nh cảm vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị yêu
cầu ly hôn với anh Trần Thanh K.
2
Về nuôi con chung: Gồm 03 người tên Trần Lâm Lan A, sinh ngày
12/6/2003; Trần Lâm Khôi N, sinh ngày 14/9/2004; Trần Lâm Minh T, sinh ngày
23/9/2009. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Trần Thanh K đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý,
Thông báo về phiên họp hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đã triệu tập
hợp lệ nhiều lần nhưng anh Trần Thanh K vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa chị Đ yêu cầu ly hôn, nuôi cháu Lan A và Minh T, đồng ý để cháu
Khôi N sống cùng anh Kvà không yêu cầu việc cấp dưỡng và chia tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Trần Thanh K vắng mặt không do nên căn cứ khoản 3
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Trần Thanh K.
[2] Về n nhân: ChLâm Ngọc Đ anh Trần Thanh K tìm hiểu, tự nguyện
kết hôn với nhau vào năm 2002 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện
N, tỉnh Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 237 năm 2011 đây hôn nhân hợp
pháp nên được pháp luật công nhận vợ chồng. Chị Đ nhận thấy cuộc sống của anh
chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không n hạnh phúc nên chị Đ yêu cầu ly hôn, anh K
không ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ
chồng của chị Đ anh K xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không
thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị.
Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia
đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Lâm Ngọc Đ, chị Đ được ly hôn với anh Trần
Thanh K.
[3] Về nuôi con chung: Gồm 03 người tên Trần Lâm Lan A, sinh ngày
12/6/2003; Trần Lâm Khôi N, sinh ngày 14/9/2004; Trần Lâm Minh T, sinh ngày
23/9/2009. Sau khi ly hôn các con của anh chị nguyện vọng sống với ai thì người
đó nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng. Theo đơn nguyện vọng, cháu A, T có nguyện vọng
được sống cùng chị Đ. Cháu N đang sống cùng anh K, cháu N không ý kiến về
việc sống ng chị Đ hoặc anh K, anh K không ý kiến phản hồi về yêu cầu nuôi
con của chị Đ và chị Đ thống nhất để anh K được nuôi cháu N. Để không làm xáo trộn
cuộc sống của cháu N và tôn trọng ý kiến của cháu A, T nên n cứ Điều 81 Luật Hôn
nhân Gia đình để chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Lâm Lan A, sinh ngày
12/6/2003; Trần Lâm Minh T, sinh ngày 23/9/2009. Anh Trần Thanh K được tiếp tục
nuôi cháu Trần Lâm Khôi N, sinh ngày 14/9/2004. Đương sự không yêu cầu cấp
3
dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Anh K, chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở.
[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm chị Lâm Ngọc
Đ phải chịu 300.000 đồng. Chị Đ đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
0006446 ngày 05/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân shuyện Ngọc Hiển được
chuyển thu.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Ttụng dân sự xét xử vắng mặt anh Trần
Thanh K.
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Ngọc Đ, chị Đ được ly
hôn với anh Trần Thanh K.
Về nuôi con chung: Chị Lâm Ngọc Đ được tiếp tục nuôi cháu Trần Lâm Lan
A, sinh ngày 12/6/2003; Trần Lâm Minh T, sinh ngày 23/9/2009. Anh Trần Thanh K
được tiếp tục nuôi cháu Trần Lâm Khôi N, sinh ngày 14/9/2004.
Anh Trần Thanh K, chị Lâm Ngọc Đ quyền nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng
đến việc nuôi con của nhau.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm chm Ngọc Đ phải chịu 300.000 đồng. Chị Đ đã dự
nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 00064456 ngày 05/01/2021 tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 Luật
4
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Đương sự mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được
tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- UBND xã V, huyện Ngọc Hiển;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Mỹ Phương
Tải về
Bản án số 43/2021/HNGĐ-ST Bản án số 43/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất