Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 25/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 25/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 42/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25-8-2025
“V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Thanh Trần
Ông Đào Quốc Kiễng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Yến Ngọc Thư Tòa án nhân dân
Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân Khu vực 2
Mau, tỉnh Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 158/2025/TLST-
HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử s38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thu H, sinh m 1974; Căn cước: 096174012292,
cấp ngày 16/12/2024 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; Căn cước công dân:
096078005292 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã K, huyện U (nay là ấp A, xã K), tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21-5-2025, nguyên đơn Nguyễn Thu H trình
bày:
Vào năm 2009 ông Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống với nhau
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Mau (Nay là Ủy
ban nhân dân K, tỉnh Cà Mau) theo giấy chứng nhận kết hôn số 54/2009,
ngày 10/4/2009. Vợ chồng chung sống không được hạnh phúc thường xuyên
phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hàng
ngày, vợ chồng không sự quan tâm, tôn trọng, nhương nhịn nhau nên xảy ra
cự cãi, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng gay gắt không thể n gắn. ông
Nguyễn Văn T đã ly thân từ năm 2011 cho đến nay. nhận thấy không còn
tình cảm cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với ông
Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Không có.
2
- Về tài sản chung nợ chung: Không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Trong quá trình Toà án thụ giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố
tụng cho bị đơn ông Trần Văn S đúng theo quy định pháp luật nhưng ông S
không văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn
cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thtục tố tụng: Ngày 23-7-2025 Nguyễn Thu H đơn xin xét
xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được
Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên toà thẩm nhưng vắng
mặt không do nên xem như tbỏ quyền của mình tại phiên toà. vậy,
Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét
xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thu H ông Nguyễn Văn T t
nguyện xác lập quan hệ hôn nhân có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân K,
huyện U, tỉnh Mau (Nay Ủy ban nhân dân K, tỉnh Mau) theo giấy
chứng nhận kết hôn số 54/2009, ngày 10/4/2009 nên quan hệ hôn nhân giữa
H và ông T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
H yêu cầu được ly n với ông T do vợ chồng xảy ra mâu thuẫn dẫn
đến cự cãi không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ
chồng không thể tiếp tục, hiện nay bà H ông T đã ly thân. Toà án đã thông
báo cho ông T biết về nội dung yêu cầu của H nhưng ông T không động
thái để hàn gắn tình cảm vợ chồng cũng không ý kiến đối với yêu cầu
của Hồng Đ này cho thấy mâu thuẫn giữa H ông T đã trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của
bà H về việc xin ly hôn với ông T.
[3] Về con chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không
đặt ra xem xét.
[5] Về án phí thẩm: Nguyễn Thu H phải chịu án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 238; Điều
271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 56
của Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thu H xin ly
hôn với ông Nguyễn Văn T. Bà H được ly hôn với ông T.
2. Về con chung: Không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
3
4. Về án phí: Nguyễn Thu H phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm 300.000 đồng. Ngày 21-5-2025 bà H đã dnộp tạm ứng án phí số tiền
300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007124 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện U Minh, tỉnh Mau (Nay Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 Cà
Mau) chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND Khu vực 2 – Cà Mau;
- Phòng thi án dân sự Khu vực 2 – Cà Mau;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thị Lụa
Tải về
Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất