Bản án số 42/2023/HS-ST ngày 19/12/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2023/HS-ST ngày 19/12/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pa (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 42/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nay Q phạm tội cố ý gây thương tích
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYN KRÔNG PA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TNH GIA LAI
Bản án số 42/2023/HS-ST
Ngày 19 - 12 - 2023
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ksor Pep
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Ksor H’Q Chủ tịch Hội chữ thập đó huyện Krông Pa.
+ Bà Tạ Thị Hài Nguyên giáo viên.
- Thư phiên toà: Ông Đinh Hải Biển Thư Toà án, Toà án nhân dân
huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai tham gia
phiên toà: Ông Ksor Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyn Krông Pa, tnh
Gia Lai xt x sơ thm công khai v án hnh s th lý s 40/2023/TLST-HS ngày 18
tháng 10 năm 2023 theo Quyết đnh đưa ván ra xt x số 37/2023/XXST-HS ngày
01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Krông Pa đối vi b cáo:
Nay Quêt, sinh ny 21/8/2005 ti huyện Krông Pa, tnh Gia Lai; Nơi trú:
Buôn Tiang, xã Uar, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai; Ngh nghip: làm nông; Trnh độ
văn hóa (học vấn): 06/12; Dân tộc: Jrai; gii tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc
tịch: Việt Nam; Con ông Ksor Puk Nay H’Đoai; Tin án, tin s: Không; B
cáo được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mt ti phiên tòa.
- Ngườio chữa cho bị cáo Nay Quêt: N Thịn – Trgiúp viên pp lý
- Trungm trợ giúp pháp nhà c tnh Gia Lai. mt
- Bị hại: Anh Siu Doang, sinh năm 1990
Địa ch: Buôn Thành Công, xã Chư Drăng, huyện Krông Pa - Gia Lai. Có mt
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị hại anh Siu Doang: Bùi
ThPhượng Trgiúp viên pháp - Trung m trợ giúp pháp nhà c tnh Gia
Lai. Có mt
- Người làm chứng:
+ Anh Ksor Tư, sinh năm 1998
2
Đa ch: Buôn Sui Cm, xã Chư Drăng, huyn Krông Pa, tnh Gia Lai. Vng mt
+ Anh Ksor Sơ Ôn, sinh năm 1997
Đa ch: Buôn Thành Công, xã Chư Drăng, huyn Krông Pa, tnh Gia Lai. Vng mt
+ Anh Nay Quang, sinh năm 2000
Địa ch: Bn Tiang, xã Uar, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai. Có mt
- Người phiên dịch tiếng Jrai: Ông Nay Dăm Truy, sinh năm 1986
Nơi trú: Tdân ph7, thtrn Phú Túc, huyện Kng Pa, tnh Gia Lai. Có mt
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ ándin biến ti phiên tòa, ni dung v án
đưc tóm tắt như sau:
Vào khoảng 13 giờ 00 phút, ngày 29/4/2023, Nay Quêt cùng anh trai Nay
Quang và Ksor Ôn cùng chơi bida uống bia tại quán bida Khoa Nguyễn thuộc
buôn Thành Công, Chư Drăng. Đến khoảng 14 giờ 00 phút cùng ngày, Nay
Quang đi v nhà, còn Quêt và Sơ Ôn lại tiếp tục uống bia. Sơ Ôn nhn thấy Siu
Doang ở trong quán nên rủ nhậu cùng. Trong lúc uống bia, Siu Doang có hỏi Quêt là
người đâu đến, Quêt nói dối huyện Ia Pa. Doang biết Quêt nói dối nên hai
người xảy ra cãi nhau, được Ôn can ngăn giải hòa. Quêt, Doang đồng ý
cùng nhau tiếp tục uống bia. Do vẫn còn bc tức nên Nay Quêt đi đến nhà anh trai là
Nay Quang tại buôn Thành Công, Chư Drăng lấy một con dao, sau đó nht một
gậy gỗ ở ven đường, rồi rủ Quang quay lại tm Doang để đánh. Quang không đồng ý
đánh nhau, khuyên Quêt không mang theo hung khí đQuang đến nói chuyện
giải hòa, Quêt không nghe lời Quang, vẫn cầm theo dao gậy gỗ đi tm Doang
để đánh.
Đến khoảng 14 giờ 45 phút cùng ngày, Quang chở Quêt đến quán bida tm
Doang để giải hòa. Khi ti trưc quán bida, Quêt đưa dao cho Quang cầm nhưng
Quang vứt dao xuống trưc ca quán bida. Quêt cầm gậy gỗ chạy vào trong quán
bida, Quang chạy theo can Quêt nhưng không kịp (từ vị trí của quán bida đến vị trí
Doang đứng khoảng 8m), khi thấy Doang đang ngồi nói chuyện vi bạn bè, Quêt
cầm gậy gỗ bằng tay phải, chạy vào đứng bên trái, cách Doang khoảng 01m rồi cầm
gậy bằng hai tay, vung gậy lên đánh từ trên xuống dưi từ phải qua trái nhằm vào
phần vai bên trái của Doang. Cùng lúc đó Ksor gọi tên Doang nên Doang quay
mt sang trái th bị Quêt đập một phát trúng vào hàm dưi bên trái, khiến Doang bất
tnh tại chỗ. Quang chạy vào can ngăn, chở Quêt v. Siu Doang được người nhà đưa
đi cấp cứu và điu trị tại Bệnh viện đa khoa tnh Phú Yên.
Tại bản Kết luận giám định pháp y vthương tích số 170/KLTTCT-TTPY
ngày 26/5/2023 của Trung tâm giám định pháp y tnh Phú Yên, kết luận tổn thương
cơ thể của Siu Doang do thương tích gây ra là 12% (Mười hai phần trăm).
Quá trnh điu tra tại phiên tòa bị cáo bị hại không ý kiến hay khiếu
nại g v kết luận nêu trên.
3
Ti bn cáo trng s 35/CT - VKS ngày 01 tháng 9 năm 2023 của Viện kim
sát nhân dân huyn Krông Pa, tnh Gia Lai truy t b cáo Nay Quêt v tội “Cố ý gây
thương ch” theo điểm đ khoản 2 Điu 134 của Bộ lut Hnh s 2015, sa đổi bổ
sung năm 2017 (Sau đây gọi tắt là BLHS).
Tại phiên tòa bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mnh như bản
cáo trạng đã nêu.
Bhại quan điểm đ nghị Hội đồng xt x (Sau đây gọi tắt HĐXX) x
phạt bị cáo theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên thc hành quyn công tố vẫn giữ nguyên quan
điểm truy tố đối vi b Nay Quêt phạm vào tội “Cố ý gây thương tích”, đồng thời đ
nghị HĐXX:
- Áp dụng điểm đ khoản 2 Điu 134; Điu 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2
Điu 51; các điu 54, 90, 91, 98 và Điu 101 của BLHS: x phạt bị cáo Nay Quêt từ
18 tháng tù đến 22 tháng .
- Áp dụng khoản 1 Điu 48 của Bộ luật Hnh s; Điu 584, 585, 586, 589 của
Bộ luật Dân s: Công nhận sthoả thuận giữa bị cáo Nay Quêt anh Siu Doang ,
bị cáo Nay Quêt bồi thường cho anh Siu Doang vi số tin 60.000.000 đồng (Sáu
mươi triệu đồng)
- Căn cứ Điu 47 ca BLHS, Điu 106 của Bộ luật tố tụng hnh s năm 2015:
Tịch thu tiêu hủy 01 gậy gỗ trả cho anh Nay Quang 01 (một) con dao (loại
dao ra quắm). Ngoài ra còn buộc bị cáo phải chịu án phí hnh s dân s sơ thm
nộp sung quỹ Nhà nưc.
Quan điểm của trợ giúp viên pháp bào chữa cho bị cáo Nay Quêt đồng ý
vi bản luận tội của đại diện VKSND huyện Krông Pa v tội danh, điu luật áp
dụng, các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s, tuy nhiên trợ giúp viên pháp lý bào
chữa cho bị cáo Nay Quêt đ nghị x phạt bị cáo Nay Quêt t15 tháng tù nhưng cho
hưởng án treo và đ nghị HĐXX không áp dụng tnh tiết côn đồ đối vi bị cáo Nay
Quêt, đ nghị HĐXX xem xét.
Quan điểm của trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyn và lợi ích hợp pháp cho bị
hại anh Siu Doang đồng ý vi bản luận tội của đại diện VKSND huyện Krông Pa v
tội danh, điu luật áp dụng, các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm Hnh s, đ nghị
HĐXX công nhận s thoả thuận giữa bị cáo Nay Quêt vi anh Siu Doang cụ thể: bị
cáo Nay Quêt bồi thường cho anh Siu Doang số tin 60.000.000 đồng trưc ngày
30/12/2024.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ o c i liu trong h vụ án đã được
tranh tng ti phn tòa, HĐXX nhận định v nh vi phm ti ca các b o như sau:
4
[1] Về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng: quan điu tra Công an huyện Krông Pa, tnh Gia Lai, Điu tra viên, Viện
kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tnh Gia Lai, Kiểm sát viên trong quá trnh điu
tra, truy tố đã thc hiện đúng v thm quyn, trnh t, thủ tục quy định của Bộ luật
tố tụng hnh s. Quá trnh điu tra, truy tố tại phiên tòa, bị cáo, người bào chữa
không có ý kiến hoc khiếu nại v hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của quan
tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thc hiện đu hợp pháp.
[2] Vnh vi phạm tội của bo:
Vào khoảng 14 giờ 45 phút ngày 29/4/2023, tại quán bida Khoa Nguyễn
buôn Thành Công, xã Chư Drăng. Do bc tức v mâu thuẫn vi Siu Doang trưc đó,
nên bị cáo Nay Quêt đã dùng một gậy gỗ đánh vào phần vai bên trái nhưng trúng
vào hàm dưi bên trái của anh Doang, khiến anh Doang bất tnh tại chỗ. Hậu quả
gây ra thương tích tổn hại sức khỏe cho anh Siu Doang 12% (Mười hai phần
trăm). Như vậy, nh vi của bị o Nay Quêt chv u thuẫn nhnht bị o đã
trc tiếp dùng một gậy gỗ y thương tích cho anh Siu Doang ràng lỗi sai
trái vi đường lối, chính sách pháp luật hnh s của Nhà nưc ta, nay phải chịu trách
nhiệm hnh s và hậu quả pháp lý đã gây ra.
Lời nhn tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp vi nội dung của bản cáo trạng, lời
khai của bị hại, người m chứng, lời luận tội của Kim t viên c tài liệu, chng
cứ có trong hồ sơ vụ án. HĐXXđủ căn cứ để kết luận hành vi của bị cáo Nay Quêt
đã phạm vào tội “Cố ý y thương tích”, tội phạm hnh phạt được quy định tại
điểm đ khoản 2 Điu 134 của BLHS. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Krông Pa truy tố bị cáo vhành vi theo tội danh trên đúng người, đúng tội
căn cứ pháp luật.
[3] Vnh tiết định khung nh phạt:
nh vi của b o Nay Quêt s dụng gậy gỗ gây thương tích 12% cho anh Siu
Doang thuộc trường hợp “dùng hung khí nguy hiểm”. Mt khác, hành vi của bị cáo
Nay Quêt ch v mâu thuẫn nhỏ nht từ việc Siu Doang nói dối bị cáo bị cáo đã
dùng gậy gỗ đánh Siu Doang gây thương tích 12% nên phải áp dụng tnh tiết định
khung tính chất côn đồ. Như vậy bị cáo phải chịu trách nhiệm hnh s theo
điểm đ khoản 2 Điu 134 Bộ luật Hnh s.
[4] Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự
hình phạt:
Bị o Nay Quêt người đủ năng lc chịu trách nhiệm hnh s, đủ nhận
thức hành vi của mnh nguy hiểm cho hội, nhưng vẫn trc tiếp xâm phạm đến
sức khỏe của người khác được pháp luật bảo vệ, gây ra mất trật t trị an. Nay cần xt
đến nhân thân và các tình tiết tăng nng cũng như các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hnh s của bị cáo để áp dụng hnh phạt tương xứng vi hành vi phạm tội của bị o
là điu cần thiết.
5
B o Nay Quêt chưa tin án, tin s, nhân thân tốt, không tnh tiết ng
nng; trong quá trnh điu tra tại phiên tòa bị o đã tỏ ra thành khn khai o, ăn
n hối cải v hành vi phạm tội của mnh, đã t nguyện bồi tờng một phần thiệt hại
cho bị hại vi số tin 10.000.000 đồng. Đây là các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh
s được quy định tại điểm b, s khoản 1 Điu 51 của BLHS được áp dụng cho bị cáo.
Ngoài ra, bị o người n tộc thiểu số sống ng đc biệt k khăn, đây
tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s khác quy định tại khoản 2 Điu 51 của BLHS
được áp dụng cho bị cáo.
Tại thời điểm phạm tội bị cáo là người chưa thành niên, chưa phát triển v mt
tâm sinh đầy đnhư người trưởng thành do đó cần căn cứ vào Điu 90, Điu 91,
Điu 98 Điu 101 của Bộ luật hnh s v nguyên tắc x lý người chưa thành niên
phạm tội để quyết định hnh phạt chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đbị cáo sa chữa
sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội sau này
Xt tính chất mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi phạm tội, nhân
thân của bị cáo, cân nhắc các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s, lời luận tội của
Kiểm sát viên, HĐXX xt thấy bị cáo nhân thân tốt, không có tin án, tin s,
nhiu tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s quy định tại khoản 1, 2 Điu 51 của
BLHS, nên đủ điu kiện để áp dụng Điu 54 BLHS cho bị cáo được hưởng hnh
phạt dưi mức thấp nhất của khung hnh phạt nhưng vẫn phải cách ly bị cáo ra khỏi
đời sống cộng đồng xã hội một thời gian nhất định để đảm bảo tính giáo dục, cải tạo,
trừng trị nói riêng đối vi bị cáo, tính răn đe phòng ngừa chung cho hội tại địa
phương.
Xt lời luận tội của Kiểm sát viên và trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyn và lợi
ích hợp pháp cho bị hại anh Siu Doang tại phiên tòa v điu luật áp dụng, các tnh
tiết giảm nhẹ mức hnh phạt căn cứ phù hợp pháp luật nên HĐXX
chấp nhận.
Xt quan điểm của trợ giúp pháp bào chữa cho bcáo Nay Quêt đ nghị
không áp dụng tnh tiết côn đồ đối vi bị cáo th thấy rằng, ch v mâu thuẫn nhỏ
nht trong giao tiếp, mc đã được người khác hòa giải tại quán bida anh trai
khuyên can tại nhà, bị cáo đủ thời gian, không gian để bnh tĩnh, suy xt v hành
vi của mnh nhưng vẫn kiên quyết s dụng gậy gỗ gây thương tích cho anh Siu
Doang 12%. Hành vi của bị cáo ràng thể hiện s coi thường pháp luật, sẵn sàng
dùng lc để uy hiếp người khác phải khuất phục mnh nên cần phải áp dụng tnh
tiết côn đồ đối vi bị cáo. V đ nghị HĐXX x phạt bị cáo Nay Quêt t15 tháng
nhưng cho hưởng án treo, HĐXX xt thấy chưa phù hợp, chưa tương xứng vi tính
chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo nên cần x phạt bị cáo Nay Quêt hnh phạt
tù là điu cần thiết.
[5] Về trách nhiệm dân sự và vấn đề liên quan khác:
Bị cáo đã gây thương tích cho anh Siu Doang 12%, quá trnh điu tra, bị cáo
đã thỏa thuận bồi thường vi người bhại anh Siu Doang vi stin 70.000.000
6
đồng, bị cáo đã bồi thường cho người bị hại anh Siu Doang vi số tin là 10.000.000
đồng. Tại phiên toà người bị hại anh Siu Doang yêu cầu bị cáo phải tiếp tục bồi
thường stin còn lại 60.000.000 đồng được bị cáo đồng ý. Xt thấy s thoả
thuận này hoàn toàn thể hiện ý chí t nguyện giữa bị cáo vi người bị hại, đồng
thời cũng không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xt x ghi nhận trong
bản án và buộc bị cáo phải thc hiện.
Tại phiên a bị hại không yêu cầu g thêm, giữa bị cáo, bị hại không bên
nào còn tranh chấp, yêu cầu đ nghị g khác, nên trách nhim dân s trong vụ án
này HĐXX không xem xt giải quyết.
Đối vi hành vi anh Nay Quang chở bị cáo Nay Quêt đến quán bida, tuy
nhiên, mục đích anh Nay Quang tm anh Siu Doang để hòa giải giữa các bên, anh
Nay Quang đã can ngăn bị cáo Nay Quêt nhưng bị cáo không nghe mà t ý bộc phát
hành vi phạm tội. Do đó không sxem xt trách nhiệm của anh Nay Quang
nên HĐXX không xem xét.
[6] Về xử lý vật chứng:
- 01 (một) cây gậy bằng gỗ dài 75cm, hnh trụ tròn, đường kính một đầu
04cm, đường kính đầu còn lại 03cm. Đây là công cụ phương tiện phạm tội không
có giá trị nên cần tịch thu tiêu hủy.
Đối vi 01 (một) con dao (loại dao ra quắm) chiu dài 59cm, lưỡi dao bằng
kim loại, màu đen dài 25,5cm, bản rộng nhất 04cm, cán dao bằng gỗ dài 33,5cm,
đường kính 03cm của anh Nay Quang, tại phiên toà anh Nay Quang yêu cầu được
nhận lại nên trả lại cho anh Nay Quang.
[7] Về án phí: Buộc bcáo Nay Quêt phải chịu án phí hnh ssơ thm án
phí dân s trong hnh s theo quy định của Bộ luật Tố tụng hnh s và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Nay Quêt phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
1. Áp dụng điểm đ khoản 2 Điu 134; Điu 38; điểm b, s khon 1, khoản 2
Điu 51 và các Điu 54, 90, 91, 98 và Điu 101 của BLHS:
X phạt bị cáo Nay Quêt 01(một) năm 06 (sáu) tng , thi hạn tính t ngày
b cáo chấp nh án.
2. Áp dụng khoản 1 Điu 48 ca Bluật Hnh s; Điu 584, 585, 586, 589 ca B
luật Dân s,
7
Công nhn s thoả thuận gia bị cáo Nay Quêt và anh Siu Doang cụ th như sau:
b cáo Nay Quêt bồi thường cho anh Siu Doang vi số tin là 60.000.000 đồng(Sáu mươi
triệu đng) vào ngày 30/12/2024.
K từ ngày bản án, quyết định hiu lc pháp luật ối vi các trường hợp cơ
quan thi hành án quyn chđng ra quyết định thi nh án) hoc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi nh án của người đưc thi nh án (đối vi c khon tin phải tr cho
người được thi hành án) cho đến khi thi nh án xong, bên phải thi nh án còn phi chu
khoản tin i của s tin n phải thi nh án theo mức i suất quy định tại Điu 357,
Điu 468 của Bluật Dân s năm 2015, trừ trường hợp pp luật quy định kc.
Trong trưng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Lut Thi nh án n
s, người phải thi nh án có quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cu thi nh án, t
nguyện thi hành án hoc bị cưng chế thi hành án theo quy định tạic Điu 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi nh án dân s; thời hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy định tại Điu
30 Luật Thi nh án n s.
3. Căn cứ Điu 47 của BLHS, Điu 106 của Bộ luật tố tụng hnh s năm 2015:
Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) cây gậy bằng gỗ dài 75cm, hnh trụ tròn, đường
kính một đầu là 4cm, đường kính đầu còn lại là 3cm;
Trả lại cho anh Nay Quang 01 (một) con dao (loại dao ra quắm) chiu dài
59cm, lưỡi dao bằng kim loại, màu đen dài 25,5cm, bản rộng nhất 4cm, cán dao
bằng gỗ dài 33,5cm, đường kính 3cm.
Đc điểm chi tiết vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày
05/9/2023 giữa quan Cảnh sát điu tra Công an huyện Krông Pa, tnh Gia Lai
Chi cục Thi hành án dân s huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
4. Căn cứ khoản 2 Điu 135; khoản 2 Điu 136 của Bộ luật tố tụng hnh s;
điểm a, c Khoản 1 Điu 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định v mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và s dụng án phí lphí tòa án: Bị cáo Nay
Quêt phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghn đồng) án phí hnh s thm
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) án phí dân s trong hnh s để nộp ngân sách
Nhà nưc.
Bcáo, bị hại quyn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án (ngày 19/12/2023) để yêu cầu Toà án Nhân dân tnh Gia Lai xt x
phúc thm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tnh Gia Lai; Thẩm phán – Chủ toạ phiên t
- VKSND h. Krông Pa;
- Công an h. Krông Pa;
- Bị cáo;
- Bị hại, người có QLNVLQ;
- Chi cục THADS h. Krông Pa;
- Lưu HS vụ án, THA hnh s, VP. Ksor Pep
8
Thành viên hội đồng xét xử - Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà
Ksor H’Quá - Tạ Thị Hài Ksor Pep
Căn cứ vào Điều 135, 136 của Bộ luật tố tụng nh sự 2015; điểm a khoản 1
Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Buộc bị cáo Nay Quêt phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án
phí hình sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
9
Tải về
Bản án số 42/2023/HS-ST Bản án số 42/2023/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất