Bản án số 42/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa chị N và anh C

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa chị N và anh C
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 42/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con C giữa chị Vũ Thị N và anh Đào Văn C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 42/2019/HNGĐ-ST
Ngày 20/9/2019
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con C
giữa chị N và anh C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Vũ Mạnh Toản;
2.Bà Nguyễn Thị Đoan.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Hạnh Thư Tòa án nhân dân
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham
gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền -Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ,
tỉnh Thái Bình xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 139/2019/TLST–HNGĐ
ngày 05 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp ly hôn nuôi con C, theo quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 44/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 quyết
định hoãn phiên tòa số 32/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N sinh năm 1992
ĐKHKTT: Thôn A, xã QT, huyện Q, tỉnh Thái Bình; Nơi ở: Thôn M, xã AK,
huyện Q, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Đào Văn C sinh năm 1989
Đa ch: Thôn A, xã QT, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
(Tại phiên tòa có chị chị N, vắng mặt anh C)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 22/3/2019 trong quá trình xét xử, nguyên đơn
chị Vũ Thị N trình bày:
Chị anh Đào Văn C tự do, tự nguyện tìm hiểu dẫn đến hôn nhân, đăng
kết hôn ngày 27/4/2011 tại UBND Quỳnh Thọ. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống tại gia đình anh C, cũng ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau, anh
C lại hay chơi bời, cờ bạc, từ đó không quan tâm đến gia đình, vợ con. Mâu thuẫn
căng thẳng vào đầu năm 2016, chị đã bỏ về nhà bố mđẻ thôn M, AK sinh
sống, vợ chồng ly thân từ đó cho tới nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng giữa chị
và anh C không còn, chị xin ly hôn anh C.
Về con C: Vợ chồng 01 con C Đào A sinh ngày 25/01/2012. Ly
hôn, chị nhận trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng con C, chị không yêu cầu anh C cấp
dưỡng cho con. Hiện tại chị không có thai nghén gì.
Về tài sản C: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
B đơn anh Đào Văn C vắng mt nên không ý kiến trình bày.
Kết quxác minh vi gia đình anh Đào Văn C (Ông Đào Thanh M bố đ của
anh C), cơ sở thôn An Q, An Khê và sở thôn An Hiệp, xã Qunh Thọ thy: Ch
Vũ ThN anh Đào n C là vợ chồng, quá trình chung sng và nguyên nhân mâu
thuẫn ca vợ chồng thì gia đình s thôn không biết, chỉ biết t đu năm 2016 chị
N đã bỏ v n bmđ tn An Quý, xã An Khê sinh sống. Nay chị N có đơn xin ly
hôn anh C gia đình và cơ sthôn đnghị Tòa án giải quyết theo quy đnh của pp luật.
Ch N, anh C 01 con C là Đào A sinh ny 25/01/2012, hiện đang vi ch N.
Nếu Tòa án giải quyết cho chN anh C ly n, v con chung cấp dưỡng cho con
gia đình và sở thôn đề nghịa án gii quyết theo quy định của pháp luật. Vềi sn
C gia đình và cơ sở tn không rõ.
Anh Đào Văn C vẫn đăng ký h khẩu thường trú tại Thôn A, xã QT, huyện Q
nng anh C đi làm ăn xa, đa chcththì gia đình cơ s thôn không , chỉ biết
anh C vẫn thường xuyên ln lạc v gia đình và thưng xuyên về gia đình. Ông Đào
Thanh M c nhn đã nhậnc văn bản t tụng của Tòa án đã giao cácn bảny
cho anh C, anh C đã biết việc a án giải quyết việc ly hôn, nuôi con C gia chN
anh C.
Ý kiến ca đi diện Vin kiểm t nhânn huyn Quỳnh Phụ, tnh Thái nh về
giải quyết v án:
V tố tụng: Quá trình gii quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồngt xử, T
phiên tòa và vic chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng quy định của
B luật Ttụng dân s. Bđơn vắng mt nên Vin kim sát không có ý kiến nhận xét về
vic tuân theo pháp lut của bị đơn tại phn tòa.
V nội dung: Đề ngh XX n c o c Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật
Hôn nhân gia đình, xử cho chị Vũ Thị N được ly hôn anh Đào Văn C; giao con C
Đào Asinh ngày 25/01/2012 cho chị Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chị N
3
không yêu cầu anh C cấp dưỡng cho con. Anh C quyền, nghĩa vụ đi lại trông
nom và giáo dục con C; về tài sản C không đt ra giải quyết; chN phải chịu án p ly
hôn sơ thm theo quy đnh ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Chị Thị N khởi kiện ly n, nuôi con C với anh Đào Văn
C. Do anh C bị đơn trú tại Thôn A, QT, huyện Q, tỉnh Thái Bình nên
TAND huyện Quỳnh Phụ, thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh C đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do vậy Tòa án tiến
hành xét xử là phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ n nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Thị N anh Đào
Văn C được xây dựng trên sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Thọ,
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình cấp giy đăng ký kết hôn s 27 ngày 27/4/2011
hôn nhân hợp pháp. Ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau, không thương
yêu thông cảm cho nhau. Mâu thuẫn căng thẳng vào đầu năm 2016, chị N đã bỏ về
nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng ly thân từ đó cho tới nay, không ai hỏi han quan tâm
tới ai. Nay chị N đơn xin ly hôn anh C, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng anh
C không mặt tại phiên hòa giải vắng mặt tại các buổi tố tụng của Tòa án mặc
anh C đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án. Điều đó chứng tỏ anh C
không thiện chí hòa giải, không nguyện vọng đoàn tụ vợ chồng. Nvậy,
hôn nhân của anh chị thực tế chỉ tồn tại về mặt hình thức, anh, chị thực sự không
thể C sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy cần chấp
nhận yêu cầu của chị N, xử cho chị N được ly hôn anh C phù hợp với Điều 56
luật Hôn nhân gia đình.
[3] Về quan hệ con C: Chị Vũ Thị N và anh Đào Văn C 01 con C Đào Vũ
Asinh ngày 25/01/2012 hiện với chị N học tại trường tiểu học An Khê. Ly
hôn, chị N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con C. Xét nguyện vọng nuôi
con của chị N chính đáng, hơn nữa con C đang với chị N nguyện vọng
với chị N. Để không ảnh hưởng đến việc học tập, sinh hoạt của con C cũng như
nguyện vọng của con C nên chấp nhận yêu cầu của chị N, xử cho chị N được nuôi
con C Đào Hoài Anh, chị N không yêu cầu anh C cấp dưỡng cho con, anh C
quyền, nghĩa vụ trông nom, giáo dục con C phù hợp với Điều 81, 82 83 của
Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản C: Chị Vũ Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết còn anh Đào
Văn C không có ý kiến trình bày về tài sản nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí: Chị Thị N phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 27 Nghị quyết số
4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
[6] Về quyền kháng cáo: Chị Thị N anh Đào Văn C quyền kháng
cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Khoản 3 Điều 228, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ phí Toà án:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị N được ly hôn anh Đào Văn C
2.Về quan hệ con C: Xgiao con C Đào A sinh ngày 25/01/2012 cho chị
Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu anh C cấp dưỡng cho con.
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
ly hôn thẩm. Stiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tạm ứng án
phí theo biên lai thu số 0004057 ngày 05 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển thành tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Ch ThN quyền kháng cáo bản án trong hn 15
ny kể tny tun án, anh Đào n C quyn kháng cáo bản án trong hn 15
ny kể t ngày nhn được bản án hoc nm yết hợp lbản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Quỳnh Phụ;
- Chi cục thi hành án dân sự h.Quỳnh Phụ;
- UBND QT, h.Quỳnh Phụ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Duyên
(Đã ký)
Tải về
Bản án số 42/2019/HNGĐ-ST Bản án số 42/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất