Bản án số 414/2020/HN-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 414/2020/HN-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 414/2020/HN-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 414/2020/HN-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chợ Gạo (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 414/2020/HN-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Dương Trần Thị Ngọc Hân ly hôn với Nguyễn Văn Dũng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 414/2020/HN-ST
Ngày: 23/12/2020
V/v “Xin ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trương Nguơn.
Bà Nguyễn Thị Thúy Loan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài – Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây gia phiên toà: Ông
Nguyễn Văn Qúi – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 297/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10
năm 2020 về tranh chấp “Xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2020/QĐST-HNGĐ ngày 23
tháng 12 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2020/QĐST-HNGĐ ngày
09/12/2020, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Dương Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1990.
Cư trú: ấp Tân Thạnh, xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
* Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1992.
Cư trú: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải chị H trình bày:
Chị và anh D tiến đến hôn nhân có tổ chức cưới năm 2012 và có đăng ký
kết hôn được Uỷ ban nhân dân xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 09/12/2012.
Thời gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do
anh D cũng làm việc nhưng chi tiêu trong gia đình anh không có lo, con cái anh
cũng không lo, chị nói nhưng anh không nghe từ đó vợ chồng xảy ra cự cải
nhau, anh D cũng có nhậu nhẹt, mỗi lần nhậu thì anh lo cho bạn bè nhiều hơn,
2
mọi chi phí trong gia đình phải nhờ gia đình chị cung cấp nên vợ chồng đã ly
thân 04 năm nay. Hiện nay, anh D đã có tình cảm với người khác nên chị yêu
cầu được ly hôn với anh D.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Dương Thiên P, sinh ngày
28/02/2012, hiện đang sống với anh D . Ly hôn, chị đồng ý giao cháu P cho anh
D tiếp tục nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
* Bị đơn anh Nguyễn Văn D vắng mặt, mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ
giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét
xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không
có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:
Về việc tuân theo pháp luật: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký việc chấp hành pháp luật
của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng
xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ kiện: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28 Bộ
luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, xử: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn và nuôi con của chị H với anh D. Về con
chung: giao cháu Nguyễn Dương Thiên P, sinh ngày 28/12/2012 cho anh D trực
tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Dương Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn D tự
nguyện tổ chức cưới năm 2012, có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã
Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết
hôn số 97 ngày 09/10/2012 là hôn nhân hợp pháp. Nay tranh chấp được xem xét
giải quyết theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 và thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án theo quy định Điều 28, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Nguyễn Văn D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố
tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh D.
Nguyên đơn chị Dương Trần Thị Ngọc H có đơn xin vắng mặt phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử. Căn cứ
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị H.
[2] Về nội dung: Chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh D
nguyên nhân do anh D không lo lắng, chăm sóc gia đình, con cái, chi phí chi tiêu
trong gia đình chị nhờ bên gia đình chị cung cấp, chị khuyên can thì anh không

3
nghe từ đó vợ chồng xảy ra cự cải nhau nên anh chị đã ly thân 04 năm nay. Xét
thấy mâu thuẫn ban đầu không lớn nhưng anh chị không khắc phục để kéo dài
làm ảnh hưởng hạnh phúc vợ chồng. Tòa án nhiều lần mời anh D đến hòa giải
đoàn tụ nhưng anh không đến. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị H,
anh D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên
yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở cần được chấp nhận phù hợp với Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014.
[3] Về con chung: Anh chị có một con chung tên Nguyễn Dương Thiên
Ph, sinh ngày 28/02/2012, hiện đang sống với anh D. Ly hôn, chị đồng ý giao
cháu P cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu P đã sống với anh D ổn
định về tâm lý, chổ ở và cháu P có mong muốn được sống với cha nên cần tiếp
tục giao cháu P cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ phù hơp
với Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp
nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn
cản.
Về cấp dưỡng: Tại phiên tòa, anh D vắng mặt và cũng không có văn bản
trình bày ý kiến về việc cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H khai không có nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
Xét lời phát biểu đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở được Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Trần Thị Ngọc H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Dương Trần Thị Ngọc H được ly hôn với
anh Nguyễn Văn D.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Dương Thiên P, sinh ngày
28/12/2012 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không yêu cầu chị H cấp
dưỡng nuôi con chung.

4
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST:
Chị Dương Trần Thị Ngọc H phải chịu số tiền 300.000đồng án phí hôn
nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đồng theo biên lai số
0016813 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
Như vậy, chị H đã nộp xong.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Riêng anh D kháng cáo kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản
án hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh TG;
- VKSND huyeän GCT; đ(ĐÃ KÝ)
- C.c. THADS huyện GCT ;
- Ñöông söï;
- UBND xã Bình Nhì;
- Löu hoà sô. Phan Thanh Bình
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm