Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 41/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Mang Thị B - Nguyễn Ngọc N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Xuân Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh, ông Tôn Hoài Vũ.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân, Thư ký
Toà án nhân dân Khu vực 13 – Lâm Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 – Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Lâm
Đồng xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số
38/2026/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên toà số 27/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 16/7/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Lâm Đồng, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mang Thị B, sinh năm 1995 (vắng mặt có đơn xin xét
xử vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1997 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A, thôn C, xã H, tỉnh Lâm Đồng
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn Mang
Thị B trình bày: Chị Mang Thị B và anh Nguyễn Ngọc N tự nguyện tìm hiểu và
chung sống với nhau từ năm 2021 sau một thời gian tự nguyện tìm hiểu, yêu
thương thì tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh
Bình Thuận vào ngày 10/4/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
Bản án số: 41/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04-8-2026
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
hạnh phúc, không có tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng,
dù vợ chồng đã nhiều lần tự hòa giải để giữ gìn hạnh phúc gia đình nhưng không
được. Đến năm 2024, vợ chồng sống ly thân, không còn quan quan tâm đến nhau.
Nay chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân không thể
duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc N.
- Về con chung: Chị Mang Thị B và anh Nguyễn Ngọc N có một con chung
tên Nguyễn Ngọc Bảo K, sinh ngày 31/7/2022. Sau khi ly hôn chị B yêu cầu được
nuôi dưỡng con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị B khai không có nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Ngọc N mặc dù đã được
Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, tạo điều kiện để anh N và chị B hàn
gắn tìm cảm gia đình nhưng anh N vắng mặt và không có ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Đối với Thẩm phán từ khi thụ lý đến khi xét xử thực
hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Hội đồng xét xử đúng như quyết
định đưa vụ án ra xét xử, Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư khách quan khi xét
xử; nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại
các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo
giấy triệu tập của Tòa vi phạm quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ tại hồ sơ thể hiện mâu thuẫn
giữa chị B và anh N đã thật sự trầm trọng, anh N và chị Bầu K1 thương yêu, chia
sẻ giúp đỡ chăm sóc cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng
thường xuyên xảy ra cãi vã nên đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Do đó,
căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều
51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
chị Mang Thị B về việc ly hôn với anh Nguyễn Ngọc N; về con chung: Giao con
chung Nguyễn Ngọc Bảo K, sinh ngày 31/7/2022 cho chị B trực tiếp trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, chị Mang Thị Bầu K1 yêu cầu anh Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng
nuôi con nên không xem xét; về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu
3
nên không xem xét; về án phí nguyên đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Chị Mang Thị B có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Ngọc N, anh N có hộ khẩu thường trú tại xã H,
tỉnh Lâm Đồng nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày
27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Lâm Đồng.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Mang Thị B và bị đơn anh Nguyễn
Ngọc N: Chị Mang Thị B vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn
Ngọc N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Chị Mang Thị B và anh Nguyễn Ngọc N có đăng kí kết hôn
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 10 tháng 4 năm 2023 tại Ủy ban nhân
dân Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng)
nên quan hệ hôn nhân của chị B và anh N được pháp luật công nhận, phát sinh
quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Chị Mang Thị B và anh Nguyễn Ngọc N sống
chung xảy ra nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cả hai không
còn sống chung từ năm 2024 đến nay, mạnh ai nấy sống không còn quan tâm đến
nhau và không còn mong muốn xây dựng hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân
không đạt được. Thực tế, trong quá trình khởi kiện ly hôn tại Tòa án, Tòa án đã tạo
điều kiện để các bên có thể hòa giải nhưng anh N vẫn bỏ mặc, không thể hiện ý
muốn hàn gắn hôn nhân với chị B. Điều này chứng tỏ, hôn nhân của chị B và anh
N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn. Do đó, chị Mang Thị B yêu
cầu được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc N là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Chị Mang Thị B yêu cầu nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo
K, sinh ngày 31/7/2022, không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu của chị B, Hội đồng xét xử nhận thấy, hiện nay cháu K đang có cuộc
sống ổn định cùng với chị B, sau khi xảy ra mâu thuẫn thì chị B vẫn thực hiện tốt
trách nhiệm của người làm mẹ. Do đó, để đảm bảo sự ổn định về cuộc sống, sinh
hoạt, học tập của con nên giao cháu K cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
4
Về phương thức cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng: Chị Bầu không yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã giải thích cho
chị B về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nhưng chị B vẫn không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không có căn cứ để xem xét.
Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng con chung trên cơ sở lợi ích của con
chung, khi cần thiết chị B, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi
dưỡng con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Mang Thị B, anh Nguyễn Ngọc N không
yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3]. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Mang Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn.
[4]. Xét ý kiến trình bày của đương sự, cũng như quan điểm đề nghị tại Tòa
án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 – Lâm Đồng về việc chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn, con chung của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5]. Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều
56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết số:
81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Mang Thị B.
1. Về hôn nhân: Chị Mang Thị B được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc N.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo K, sinh ngày
31/7/2022 cho chị Mang Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Mang Thị
Bầu K1 yêu cầu anh Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng nuôi con.
5
Chị Mang Thị B và anh Nguyễn Ngọc N có quyền, nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Anh Nguyễn Ngọc N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
quyền cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Mang Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị
B đã nộp theo biên lai số 0002766 ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Lâm Đồng, chị Mang Thị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh
Nguyễn Ngọc N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Chị Mang Thị B, anh Nguyễn Ngọc N được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc
niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 13-Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- UBND xã Hồng Thái, tỉnh Lâm Đồng;
(GCNKH số 23, ngày 10/4/2023)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, V.P.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Xuân Ngọc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST Bản án số 41/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất