Bản án số 41/2026/DS-ST ngày 07/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 41/2026/DS-ST ngày 07/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 41/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng có thế chấp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 41/2026/DS-ST Bản án số 41/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 41/2026/DS-ST
Ngày: 07-7-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hạnh
2. Ông Bá Đình Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân– Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 13- Lâm Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST- DS ngày 21 tháng
11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 38/2026/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2026, Quyết định hoãn phiên
tòa số 35/2026/QĐST-DS ngày 15/6/2026, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Số 02 đường LH, phường GV, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc
Ngân hàng A
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Viết K – Chức vụ: Quyền Giám đốc
Ngân hàng A Chi nhánh B (vắng mặt)
(Theo giấy ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo -PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp A v/v ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi
hành án)
2
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình Linh – Chức vụ: Trưởng
phòng Phòng Khách hàng Ngân hàng A Chi nhánh B (có mặt)
(Theo giấy ủy quyền số 1027/UQ-NHNo-BTh.BB, ngày 10/11/2025)
2. Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1981 (vắng mặt)
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đa Thị T1, sinh năm 1983 (vắng
mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn BT, xã B, tỉnh Lâm Đồng (nay là thôn PH, xã B, tỉnh Lâm
Đồng)
NỘI DUNG V N
*Theo đơn khởi kiện, lời khai, đại diện nguyên đơn trình bày: Vào ngày
03/11/2023, Ngân hàng A (Chi nhánh B) vi ông Đặng Văn T đã thỏa thuận ký kết
Hợp đồng tín dụng số 4809LAV202307263 số tiền vay 250.000.000 đồng, thời hạn
cho vay là 36 tháng, mục đích vay để dùng vào việc chăn nuôi bò, trồng trọt và chăm
sóc thanh long hộ gia đình. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đặng Văn T đã
vi phạm hợp đồng tín dụng. Nay Ngân hàng A (Agribank) yêu cầu ông Đặng Văn T
và bà Đa Thị T1 phải trả số tiền tạm tính đến ngày 07/7/2026 là 334.712.160 đồng
(nợ gốc 250.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 66.986.301 đồng, nợ lãi quá hạn
11.541.096 đồng, nợ lãi chậm trả: 6.184.763 đồng).
Buộc ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày
07/7/2026 theo mức thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4809LAVV202307263
ngày 03/11/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng A (Agribank)
Trường hợp ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng xử lý
tài sản ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 là quyền sử dụng đất đối vi thửa đất số
347, tờ bản đồ số 24 tại xã PH, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là xã B, tỉnh Lâm
Đồng) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hu nhà ở và tài sản khác
gắn liền vi đất số BS 697455 do UBND huyện B cấp ngày 19/12/2014 theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5768/23/HĐTC ngày 01/11/2023 để thu hồi nợ
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay, Ngân hàng A
(Agribank) được quyền yêu cầu ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 tiếp tục trả nợ cho
đến khi trả xong khoản vay trên
Về án phí, chi phí tố tụng: Yêu cầu ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 phải
chịu toàn bộ
Quá trình giải quyết vụ án: Đối vi bị đơn ông Đặng Văn T và người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đa Thị T1, Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập và
3
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải, nhưng ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 cố tình không đến nên Tòa án không
thể lấy lời khai và tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải được.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng phát biểu ý kiến đối
vi vụ án:
Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân
theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc chấp hành
pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 238
BLTTDS năm 2015; Điều 117, Điều 298, Điều 299, Điều 303, Điều 307, Điều 317,
Điều 319, Điều 323, Điều 463, Điều 466, Điều 468 BLDS năm 2015; Điều 27, Điều
37 Luật HNGĐ 2014; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị
quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hưng dẫn một số quy định của pháp luật
về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc
ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 phải trả số tiền tạm tính đến ngày 07/7/2026 là
334.712.160 đồng (nợ gốc 250.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 66.986.301 đồng, nợ
lãi quá hạn 11.541.096 đồng, nợ lãi chậm trả: 6.184.763 đồng). Buộc ông Đặng Văn
T và bà Đa Thị T1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 07/7/2026 theo mức thỏa
thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4809LAVV202307263 cho đến khi trả hết nợ cho
Ngân hàng A (Agribank).
Do Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5768/23/HĐTC ngày 01/11/2023
có hiệu lực pháp luật nên yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn là có cơ sở
chấp nhận.
Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên
bị đơn phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHN ĐNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng A (Chi nhánh B) yêu cầu ông Đặng Văn T
và bà Đa Thị T1 phải trả tiền theo hợp đồng tín dụng số 4809LAV202307263.
Nguyên đơn là tổ chức tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại thôn BT, xã B, tỉnh Lâm
4
Đồng (nay là thôn PH, xã B, tỉnh Lâm Đồng). Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng
[2] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt, người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Đặng Văn T và người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan bà Đa Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
nhưng vắng mặt. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo điểm b, khoản 2, Điều 227; Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là đúng quy định pháp luật.
[3] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận
thấy bị đơn có vay tiền theo hợp đồng tín dụng số 4809LAV202307263 ngày
03/11/2023 tại Ngân hàng A (Chi nhánh B). Do bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả
nợ, đã vi phạm hợp đồng tín dụng số 4809LAV202307263 ngày 03/11/2023 nên
Ngân hàng A (Chi nhánh B) khởi kiện yêu cầu bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan phải trả số tiền tạm tính đến ngày 07/7/2026 là 334.712.160 đồng (nợ
gốc 250.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 66.986.301 đồng, nợ lãi quá hạn 11.541.096
đồng, nợ lãi chậm trả: 6.184.763 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày
07/7/2026 theo mức thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4809LAV202307263 cho
đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng A (Agribank) là có căn cứ.
Do Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5768/23/HĐTC ngày 01/11/2023
có hiệu lực pháp luật nên yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn là có cơ sở
chấp nhận
[4] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Đặng Văn T và bà Đa
Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[5] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí
xem xét, thẩm định tại ch nên buộc bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền
5.000.000 đồng.
[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan có quyền kháng cáo theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Vì các l trên.
QUYT ĐNH:
p dụng: Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 ; Điều 463, Điều 468; Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Hôn
nhân và gia đình năm 2014; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết
số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án
5
nhân dân tối cao hưng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A (Agribank)
1. Buộc ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 phải liên đi trả cho Ngân hàng A
số tiền tạm tính đến ngày 07/7/2026 là 334.712.160 đồng (nợ gốc 250.000.000 đồng,
nợ lãi trong hạn 66.986.301 đồng, nợ lãi quá hạn 11.541.096 đồng, nợ lãi chậm trả:
6.184.763 đồng). Và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 07/07/2026 theo mức thỏa
thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4809 LAV202307263 ngày 03/11/2023 cho đến khi
trả hết xong toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng.
Trường hợp hợp đồng tín dụng số 4809LAV202307263 ngày 03/11/2023 các
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của thì lãi suất
mà ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng A
(Agribank) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp vi sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng A (Agribank)
Trong trường hợp ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A (Agribank) có quyền yêu cầu cơ
quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất đối vi thửa đất
số 347, tờ bản đồ số 24 tại xã PH, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là xã B, tỉnh Lâm
Đồng) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hu nhà ở và tài sản khác
gắn liền vi đất số BS 697455 do UBND huyện B cấp ngày 19/12/2014 theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5768/23/HĐTC ngày 01/11/2023 để thu hồi nợ
theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí:
Ông Đặng Văn T và bà Đa Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
16.735.600 đồng.
Nguyên đơn không phải chịu án phí; trả lại cho Ngân hàng A (Agribank) số
tiền 8.102.991 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008996 ngày
20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng
3. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Đặng Văn T phải hoàn trả cho Ngân hàng A
(Agribank) số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại ch.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
6
quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án,
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8 và 36 Luật thi hành án
dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 13-Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ vụ án, V.P.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 41/2026/DS-ST Bản án số 41/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất