Bản án số 40/2026/DS-ST ngày 07/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2026/DS-ST ngày 07/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 40/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 40/2026/DS-ST Bản án số 40/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/DS-ST Bản án số 40/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG
Bản án số: 40/2026/DS-ST
Ngày: 07-7-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất và
đòi bồi thường thiệt hại về tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hạnh
2. Bà Nguyễn Thị Phương Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 13 - Lâm Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm
Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST-DS ngày
27/5/2021, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi bồi thường thiệt hại về
tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2026/QĐXXST-DS ngày
08/5/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2026/QĐST-DS ngày 09/6/2026, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970 (Có mặt)
Bà Hà Yến P, sinh năm 1972 (Có mặt)
Cùng địa ch: Thôn HT, xã BB, tnh Lâm Đồng
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc Tr, sinh năm 1976 (Vắng mặt)
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm
1966 (Vắng mặt)
2
Cùng địa ch: Thôn BĐ, xã PH, huyện BB, tnh Bnh Thun (Nay là Thôn PH,
xã BB, tnh Lâm Đồng)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa sơ thẩm hôm
nay, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P trình bày: Vào ngày
10/9/2020, chúng tôi có lp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng 03 thửa đất
với tổng diện tích 3.616m
2
gồm: Thửa số 241, diện tích 2.060m
2
; Thửa đất số 242,
diện tích 660m
2
; Thửa đất số 249, diện tích 896m
2
với bà Huỳnh Thị M. Hợp đồng
trên đã có hiệu lực pháp lut nhưng hiện nay bà Huỳnh Thị Ngọc Tr đang canh tác
và không trả lại diện tích ruộng trên cho chúng tôi. Nay chúng tôi khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị Ngọc Tr trả lại 03 thửa đất 241, 242, 249 với
diện tích 3.616m
2
và bồi thường thiệt hại do bà Huỳnh Thị Ngọc Tr cản trở chúng
tôi canh tác với số tiền là 24.000.000 đồng.
- Bị đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Tr trình bày: Các thửa đất số 241, 242, 249 là
đất cha mẹ bà cho bà. Năm 2012, bà có ký tặng cho bà Huỳnh Thị M 02 thửa đất
242 và 249 với tổng diện tích 1.556m
2
để bà Huỳnh Thị M làm ăn nuôi gia đnh
nhưng bà Huỳnh Thị M lại đem phần đất trên bán cho vợ chồng ông Nguyễn Văn T
và bà Hà Yến P. Nay bà không đồng ý cho bà Huỳnh Thị M 02 thửa đất trên nữa.
Bà không bán đất cho ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P. Ông Nguyễn Văn T và
bà Hà Yến P mua đất của bà Huỳnh Thị M th kiện bà Huỳnh Thị M. Bà Không
đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị M trình bày:
Nguồn gốc các thửa đất số 241, 242, 249 do nhà nước cấp cho hộ bà Bá Thị Ngang
theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B630766 do UBND huyện BB cấp
ngày 17/6/1995 cho hộ bà Bá Thị Ngang. Đến năm 2009, bà Bá Thị Ngang tặng cho
bà Huỳnh Thị Ngọc Tr các thửa đất số 63, 64, 170, 241, 242, 249, 253, 254, 255 có
trong Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B630766. Sau đó, bà Huỳnh Thị Ngọc
Tr tặng cho bà Huỳnh Thị M các thửa đất số 241, 242, 249 đã được Văn phòng
Công chứng Thịnh Phát công chứng số công chứng: 2911 quyển số 03TP/CC-
SCC/HĐGD và đã được tách sổ cho bà Huỳnh Thị M. Đến ngày 10/9/2020, bà
Huỳnh Thị M lp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn
Văn T và bà Hà Yến P các thửa đất số 241, 242, 249 theo Giấy chứng nhn quyền
sử dụng đất số BL 387797 do UBND huyện BB cấp ngày 07/9/2012 cho bà Huỳnh
Thị M và đã được Văn phòng Công chứng Thịnh Phát công chứng số công chứng:
4522 quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD và đã được cp nht biến động cho ông
Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P ngày 23/9/2020 là đúng với quy định của pháp lut.
Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản ngày 29/3/2022
3
của Tòa án nhân dân huyện BB, tnh Bnh Thun (Nay là Tòa án nhân dân khu vực
13- Lâm Đồng) th diện tích đất mà các bên tranh chấp là 3.616m
2
(đo thực tế
3.954,2m
2
) gồm 03 thửa, cụ thể:
+Thửa số 241, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.060m
2
(Bản đồ 299); Nay là Thửa
số 432, tờ bản đồ số 15, diện tích 2.226,1m
2
(Bản đồ 920);
+Thửa đất số 242, tờ bản đồ số 02, diện tích 660m
2
(Bản đồ 299); Nay là
Thửa số 443, tờ bản đồ số 15, diện tích 739,1m
2
(Bản đồ 920);
+Thửa đất số 249, tờ bản đồ số 02, diện tích 896m
2
(Bản đồ 299); Nay là
Thửa số 456, tờ bản đồ số 15, diện tích 989m
2
(Bản đồ 920);
Theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số BL 387797 do UBND huyện
BB cấp ngày 07/9/2012 cho cho bà Huỳnh Thị M và đã được cp nht biến động
cho ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P ngày 23/9/2020
Giá trị quyền sử dụng của diện tích đất 3.954,2m
2
trồng lúa là 177.685.931đ
(3.954,2m
2
x 32.800 đ/m
2
x 1,37).
Các đương sự thống nhất dùng biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ và định
giá tài sản ngày 29/3/2022 của Tòa án nhân dân huyện BB ( Nay là Tòa án nhân
dân khu vực 13- Lâm Đồng) để làm căn cứ giải quyết vụ án và không yêu cầu định
giá lại tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng phát biểu ý kiến đối
với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp lut tố tụng dân sự
trong quá trnh giải quyết vụ án; xác định đúng quan hệ pháp lut tranh chấp. Việc
chấp hành pháp lut của nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 73 BLTTDS năm 2015 đảm bảo
quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng
theo quy định của pháp lut.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào khoản 6, Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a, c khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, 157, Điều 165, Điều 166,
Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 244 Bộ lut Tố tụng dân sự năm 2015; Lut số
85/2025/QH1, Lut sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ lut Tố tụng dân sự, Lut
Tố tụng hành chính, Lut Tư pháp người chưa thành niên, Lut phá sản và Lut
Hòa giải, đối thoại tại tòa án; Điều 166, Điều 203 Lut Đất đai năm 2013; Điều
164, 166 Bộ lut Dân sự năm 2015; Nghị định số 151/2025/NĐ/CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
4
Đề nghị tuyên xử: Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P, buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Tr phải trả lại cho
nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P diện tích đất là 3.616m
2
đất thuộc
cánh đồng Chà Vầu, xã PH, tnh Lâm Đồng (đo thực tế 3.954,2m
2
) gồm 03 thửa, cụ
thể:
+Thửa số 241, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.060m
2
(Bản đồ 299); Nay là Thửa
số 432, tờ bản đồ số 15, diện tích 2.226,1m
2
(Bản đồ 920);
+Thửa đất số 242, tờ bản đồ số 02, diện tích 660m
2
(Bản đồ 299); Nay là
Thửa số 443, tờ bản đồ số 15, diện tích 739,1m
2
(Bản đồ 920);
+Thửa đất số 249, tờ bản đồ số 02, diện tích 896m
2
(Bản đồ 299); Nay là
Thửa số 456, tờ bản đồ số 15, diện tích 989m
2
(Bản đồ 920);
Theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số BL 387797 do UBND huyện
BB cấp ngày 07/9/2012 cho bà Huỳnh Thị M và đã được cp nht biến động cho
ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P ngày 23/9/2020
Đnh ch yêu cầu khởi kiện bồi thường thiệt hại tài sản của nguyên đơn ông
Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Tr với số tiền là
24.000.000 đồng.
Về chi phí thẩm định: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhn nên bị
đơn phải chịu toàn bộ chi phí thẩm định.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhn nên bị đơn Huỳnh
Thị Ngọc Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lun tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhn định:
[1] Quan hệ pháp lut tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Quan hệ pháp lut tranh chấp trong vụ án là tranh chấp quyền sử dụng và bồi
thường thiệt hại tài sản. Bị đơn có địa ch tại thôn BĐ, xã PH, huyện BB, tnh Bnh
Thun (Nay là thôn PH, xã BB, tnh Lâm Đồng). Căn cứ khoản 6, khoản 9 Điều 26;
Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a, c khoản 1 Điều 39 th vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng.
[2]Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Tr đã được tòa án triệu tp
hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan bà Huỳnh Thị M vắng mặt và đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ
Điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ lut Tố tụng dân sự. HĐXX
tiến hành xét xử vắng mặt những người nêu trên là đúng quy định của pháp lut.
5
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vẫn yêu cầu bị đơn phải trả lại các thửa
đất số 241, 242, 249 có tổng diện tích là 3.616m
2
, đất trồng lúa nước thuộc cánh
đồng Chà Vầu, xã PH, tnh Lâm Đồng (đo thực tế 3.954,2m
2
) song bị đơn không
đồng ý.
Theo các lời khai có trong hồ sơ vụ án, bị đơn khai nại: Các thửa đất số 241,
242, 249 có tổng diện tích là 3.616m
2
thuộc cánh đồng Chà Vầu, xã PH, tnh Lâm
Đồng (đo thực tế 3.954,2m
2
) là đất có nguồn gốc cha mẹ của bị đơn cho bị đơn.
Năm 2012, bị đơn có ký tặng cho bà Huỳnh Thị M hai thửa đất 242 và 249 với tổng
diện tích 1.556m
2
để bà Huỳnh Thị M làm ăn nuôi gia đnh nhưng bà Huỳnh Thị M
lại đem phần đất trên bán cho vợ chồng ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P.
HĐXX xét thấy lời khai nại của bị đơn là không có cơ sở để chấp nhn. Bởi
lẽ, theo hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai BB cung cấp cho Tòa án
nhân dân nhân dân huyện BB ( Nay là Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng)
ngày 03/11/2023 thể hiện: Theo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được
UBND xã PH ký chứng thực vào ngày 14/9/2009. Nội dung: Bà Bá Thị Ngang tặng
cho bà Huỳnh Thị Ngọc Tr các thửa đất số 63, 64, 170, 241, 242, 249, 253, 254,
255 theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B630766 do UBND huyện BB cấp
ngày 17/6/1995 cho hộ bà Bá Thị Ngang. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
nêu trên đã có hiệu lực.
Sau khi được nhn tặng cho các thửa đất nêu trên, đến ngày 14/8/2012, bà
Huỳnh Thị Ngọc Tr đã lp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bà Huỳnh Thị
M các thửa đất số 241, 242, 249, có tổng diện tích là 3.616m
2
theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất số B630766 do UBND huyện BB cấp ngày 17/6/1995 cho hộ bà
Bá Thị Ngang, đã được Văn phòng Công chứng Thịnh Phát công chứng số công
chứng: 2911 quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD và đã được tách sổ cho bà Huỳnh Thị
M theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số BL 387797 do UBND huyện BB cấp
ngày 07/9/2012
HĐXX xét thấy: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lp ngày 14/8/2012
giữa bà Huỳnh Thị Ngọc Tr với bà Huỳnh Thị M được hai bên xác lp thông qua
hợp đồng, người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự, mục đích và nội
dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp lut. Hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất nêu trên đã có hiệu lực.
Đến ngày 10/9/2020, bà Huỳnh Thị M lp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P các thửa đất số
241, 242, 249 theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số BL 387797 do UBND
huyện BB cấp ngày 07/9/2012 cho bà Huỳnh Thị M và đã được Văn phòng Công
6
chứng Thịnh Phát công chứng số công chứng: 4522 quyển số 06TP/CC-
SCC/HĐGD và đã được cp nht biến động cho ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P
ngày 23/9/2020 là đúng với quy định của pháp lut.
Lời khai của bị đơn trong quá trnh giải quyết vụ án là không phù hợp với hồ
sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực BB cung cấp cho Tòa án nhân
dân khu vực 13- Lâm Đồng.
Đồng thời qua xem xét các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án như
công văn số 3553/UBND-NC ngày 08/11/2024 của UBND huyện BB.Theo nội
dung công văn:“Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B630766 do UBND huyện
BB cấp ngày 17/6/1995 là cấp cho hộ bà Bá Thị Ngang. Nội dung công văn này phù
hợp với Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất lp ngày
14/9/2009 giữa bà Bá Thị Ngang với bà Huỳnh Thị Ngọc Tr và các tài liệu khác có
trong hồ sơ vụ án.
Ngoài những lời khai nại nêu trên, bị đơn cũng không đưa ra được tài liệu,
chứng cứ nào để để chứng minh diện tích đất là 3.616m
2
trồng lúa nước thuộc cánh
đồng Chà Vầu, xã PH, tnh Lâm Đồng ( đo thực tế 3.954,2m
2
) đang tranh chấp là
thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bị đơn. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn đối với bị đơn là có căn cứ để chấp nhn.
Trước khi mở phiên tòa, ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P tự nguyện rút
lại yêu cầu khởi kiện bồi thường thiệt hại tài sản đối với bà Huỳnh Thị Ngọc Tr với
số tiền là 24.000.000 đồng nên HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ lut Tố tụng
Dân sự 2015 đnh ch xét xử yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản.
[4] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhn nên bị đơn phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm
[5] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhn nên bị đơn phải
chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản nên buộc bà Huỳnh Thị
Ngọc Tr phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 10.872.000 đồng.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhn định
của Tòa án nên chấp nhn
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
Khoản 6, khoản 9 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a, c, khoản 1,
Điều 39; Khoản 1, Điều 147, Điều 165, Điều 166, Điểm b, khoản 2 Điều 227;
Khoản 1, Điều 228; Khoản 2 Điều 244 của Bộ lut Tố tụng Dân sự 2015; Lut số
7
85/2025/QH1, Lut sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ lut Tố tụng dân sự, Lut
Tố tụng hành chính, Lut Tư pháp người chưa thành niên, Lut phá sản và Lut
Hòa giải, đối thoại tại tòa án; Điều 166; Khoản 1 Điều 203 của Lut đất đai 2013;
Nghị định số 151/2025/NĐ/CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai ;
Khoản 3 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Đnh ch yêu cầu khởi kiện bồi thường thiệt hại về tài sản của nguyên đơn
ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Tr với số
tiền là 24.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P có quyền khởi kiện
yêu cầu giải quyết lại yêu cầu này theo quy định pháp lut.
2. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bà Hà
Yến P đối với bà Huỳnh Thị Ngọc Tr.
Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Tr phải trả lại cho nguyên đơn ông Nguyễn
Văn T và bà Hà Yến P diện tích đất là 3.616m
2
đất thuộc cánh đồng Chà Vầu, xã
PH, tnh Lâm Đồng (đo thực tế 3.954,2m
2
) gồm 03 thửa, cụ thể:
+ Thửa số 241, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.060m
2
(Bản đồ 299); Nay là Thửa
số 432, tờ bản đồ số 15, diện tích 2.226,1m
2
(Bản đồ 920);
+ Thửa đất số 242, tờ bản đồ số 02, diện tích 660m
2
(Bản đồ 299); Nay là
Thửa số 443, tờ bản đồ số 15, diện tích 739,1m
2
(Bản đồ 920);
+ Thửa đất số 249, tờ bản đồ số 02, diện tích 896m
2
(Bản đồ 299); Nay là
Thửa số 456, tờ bản đồ số 15, diện tích 989m
2
(Bản đồ 920);
Theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số BL 387797 do UBND huyện
BB cấp ngày 07/9/2012 cho bà Huỳnh Thị M và đã được cp nht biến động cho
ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P ngày 23/9/2020
(Kèm theo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp ngày 13/6/2022 của Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai BB cung cấp)
3. Về án phí:
Bà Huỳnh Thị Ngọc Tr phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
Trả lại cho ông Nguyễn Văn T và bà Hà Yến P 600.000 đồng tạm ứng án phí
dân sự sơ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001167 ngày 27/5/2021 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện BB, tnh Bnh Thun.
8
4. Về chi phí tố tụng: Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc Tr phải hoàn trả cho Nguyễn
Văn T và bà Hà Yến P số tiền 10.872.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
định giá tài sản.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (07/7/2026). Đương sự vắng mặt
tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhn được
bản án hoặc niêm yết bản án
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân sự thđương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thun thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8 và 36 Lut thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Lut thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tnh Lâm Đồng;
- VKSND tnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 13-Lâm Đồng;
- THADS tnh Lâm Đồng
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, V.P
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Quc Tun
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 40/2026/DS-ST Bản án số 40/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/DS-ST Bản án số 40/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất