Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 28/06/2022 của TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ về tranh chấp ly hôn giữa chị O và anh N
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 39/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 28/06/2022 của TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ về tranh chấp ly hôn giữa chị O và anh N |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cờ Đỏ (TAND TP. Cần Thơ) |
| Số hiệu: | 39/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | do mâu thuẫn trong tình cảm vợ chồng nên ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN N DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CỜ ĐỎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28- 6 -2022
“V/v Tranh chấp ly hôn
giữa chị O và anh N”.
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa
Các Hội Thẩm N dân: 1/ Ông Phạm Hồng Lưu
2/ Ông Nguyễn Hữu Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại – Thư ký Tòa án N dân
huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án N dân huyện Cờ Đỏ,
thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ,
ngày 18 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp: “Ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con
chung”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 107/2022/QĐST-HNGĐ,
ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Kiều O, sinh năm 2000 (có mặt)
Địa chỉ: Khu vực L 1, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu N, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên chị Trần Kiều O trình bày:
- Về hôn N: Chị Trần Kiều O và anh Lê Hữu N tự nguyện tiến tới hôn N vào
năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt,
thành phố Cần Thơ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà cha mẹ chồng thuộc
ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống hôn N hạnh phúc
đến đầu năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống dẫn
đến vợ chồng cãi nhau thường xuyên, nhiều lần cả hai cố gắng hàn gắn tình cảm vợ
chồng nhưng không thành, từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Kể từ tháng 02
năm 2022 cho đến nay vợ chồng không còn chung sống với nhau, cả hai không còn
2
liên quan gì về tình cảm và kinh tế gia đình. Nay nhận thấy không thể kéo dài quan hệ
hôn N nên đề nghị Tòa án xem xét cho ly hôn với anh Lê Hữu N.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa chị Trần Kiều O và anh Lê
Hữu N có 01 con chung tên: Lê Trần Minh Q – sinh năm 2018. Hiện con chung đang
được chị Trần Kiều O chăm sóc, nuôi dưỡng, sau khi ly hôn chị O có nguyện vọng
được tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến trưởng thành. Chị Trần Kiều O không yêu
cầu anh Lê Hữu N cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về chia tài sản chung: Quá trình vợ chồng chung sống không tạo lập được tài
sản chung nên không yêu cầu Toà án xem xét chia tài sản chung vợ chồng.
- Về nghĩa vụ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
2. Bị đơn anh Lê Hữu N: Được toà án triệu tập hợp lệ tham gia các phiên hoà
giải, phiên họp công khai chứng cứ và tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý
do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về Tố tụng:
[1.1] Chị Trần Kiều O khởi kiện yêu cầu được ly hôn với với anh Lê Hữu N
và xin được quyền nuôi con chung, xét đây là quan hệ pháp luật hôn N gia đình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Anh Lê Hữu N là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên Tòa
nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
xét xử vắng mặt anh Lê Hữu N.
[2] Xét về quan hệ hôn N: Hôn N giữa chị Trần Kiều O và anh Lê Hữu N có
đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn N gia đình năm 2014, nên quan hệ
hôn N này là hợp pháp, khi phát sinh tranh chấp Toà án xem xét giải quyết theo thủ
tục chung.
[3] Xét nguyên N mâu thuẫn trong quan hệ hôn N giữa chị Trần Kiều O và anh
Lê Hữu N theo trình bày của chị O do vợ chồng không có sự đồng cảm nhau trong
cuộc sống hôn N, từ đó phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng, vợ chồng
thường xuyên cãi nhau từ đó đời sống hôn N không hạnh phúc. Chị Trần Kiều O hiện
không còn tình cảm với anh Lê Hữu N và kiên quyết đề nghị Tòa xem xét cho ly hôn.
Xét quan hệ hôn N giữa chị Trần Kiều O và anh Lê Hữu N đã rạn nứt không thể hàn
gắn nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Trần Kiều O được ly hôn với anh Lê Hữu
N.
[4] Về nuôi con chung: Xét con chung của chị O và anh N tên Lê Trần Minh
Q, hiện đang được chị Trần Kiều O chăm sóc, nuôi dưỡng, chị O có nguyện vọng
được tiếp tục được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Trần Minh Q đến tuổi
trưởng thành. Xét đề nghị của chị O là chính đáng đồng thời anh N vắng mặt Tòa án
không ghi được ý kiến, nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao quyền nuôi dưỡng, chăm sóc
3
và giáo dục con chung cho chị O thực hiện đến khi con chung Lê Trần Minh Q đến
tuổi trưởng thành.
[5] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Trần Kiều O không yêu cầu
anh Lê Hữu N cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
[6] Về quyền chăm sóc giáo dục con chung: Dành quyền thăm nom, chăm sóc
giáo dục con chung cho anh Lê Hữu N theo quy định của pháp luật, không ai được
ngăn cản. Trường hợp quyền và lợi ích hợp pháp của con chung bị xâm hại, đương sự
có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung hoặc thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu người có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con
chung theo quy định của pháp luật.
[7] Về chia tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu, nên Toà án không xem
xét về tài sản chung.
[8] Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên Toà án không xem xét.
[9] Về án phí hôn N sơ thẩm: Chị Trần Kiều O phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 227 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56 Luật Hôn N gia đình năm
2014 có hiệu lực 01.01.2015;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc án phí, lệ phí.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Kiều O về việc xin ly hôn và nuôi
con chung với anh Lê Hữu N.
- Về hôn N: Cho ly hôn giữa chị Trần Kiều O với anh Lê Hữu N.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Trần Minh Q – sinh năm 2018 cho chị
Trần Kiều O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Lê Hữu N không
phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung
cho anh N theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường
hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá N, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật
hôn N và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo
quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, Toà án không xem xét.
3. Về án phí hôn N sơ thẩm: Chị Trần Kiều O phải nộp số tiền 300.000 đồng,
được khấu trừ tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009276 ngày
18/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị
Trần Kiều O đã thực hiện xong.
4
4. Tuyên án công khai đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án N dân Thành Phố Cần Thơ xét xử
phúc thẩm theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Đương sự vắng mặt được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kề từ
ngày bản án được tống đạt hay niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và điều 9 luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân
sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND TP Cần Thơ;
- VKSND huyện Cờ Đỏ;
- Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ;
- Phòng Tư pháp huyện Cờ Đỏ;
- Lưu HS.
Nguyễn Đăng Khoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm