Bản án số 388/2021/DS-ST ngày 24/08/2021 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 388/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 388/2021/DS-ST ngày 24/08/2021 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 388/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T, bị đơn Công ty cổ phần cà phê H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN KRÔNG PẮC Đc lp - T do - Hnh phc
TNH ĐK LK
Bn n s: 388/2021/DS-ST
Ngy: 24/8/2021.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng giao khon”.
NHÂN DANH
C CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thnh phn Hi đng xt x sơ thẩm gm c:
- Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Phm Hồng Trưng.
- Cc hi thm nhân dân:
1/. Ông Ngô Văn Tuyển.
2/. Ông Nông Thanh Tùy.
- Thư k phiên ta: Ông Nguyễn Bình.
Chc v: Thư ký Ta n nhân dân huyn Krông Pắc.
- Đi din Vin kim st nhân dân huyn Krông Pắc tham gia phiên ta:
B Phm Thị Thủy. Chc v: Kim st viên.
Ngy 24 thng 8 năm 2021, ti tr sở Ta n nhân dân huyn Krông Pắc, tỉnh
Đắk Lắk xét xử thẩm vn dân sự th s 698/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 8
năm 2020. Về vic “Tranh chấp hợp đồng giao khon”, theo Quyết định đưa v n ra
xét xử s 411/2021/QĐXXST-DS, ngy 05 thng 8 năm 2021.
Giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Quang T. Sinh năm: 1989.
Địa ch: Thôn 17, xã H, huyn K, tỉnh Đắk Lk.
(Ông T vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. B đơn: Công ty cổ phần c phê H.
Địa chỉ: Km 17, Quc lộ 26, xã H, huyn K, tỉnh Đắk Lắk.
2.1 Người đi diện theo pháp lut của bị đơn: Ông Đỗ Hong P.
Chc v: Chủ tịch Hội đồng thnh viên.
2.2 Người đi diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phm Đình B.
Chc v: Kiểm sot viên Công ty cổ phần c phê H.
Địa chỉ: S 65 đưng T, phưng T, thnh ph B, tỉnh Đắk Lắk. Theo văn bn ủy
quyền s 427/GUQ, ngy 10 thng 8 năm 2020.
(Ông B vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quang T, trong quá
trình giải quyết vụ án v ti đơn xin xt x vắng mặt, ông Nguyễn Quang T
trình bày:
Vào ngày 15/6/2014 tôi hợp đồng khon gọn vưn cây c phê cho hộ
nông trưng viên đi vi Công ty trách nhim hu hn mt thành viên cà phê H, nay
(Công ty c phn phê H) theo hợp đồng s 550a/2014/HĐ-GK. Theo đó, i
nhận khon của Công ty cổ phần c phê H thửa đất din tích 3.570m2, trên đất
có trồng khong 392 cây c phế vi, trồng năm 1990 ngoi ra Công ty cn giao thêm
cho tôi din tích b l 518m2, ti thửa đất s 30, t bn đồ s 13, địa điểm đất
nhận giao khon thuộc đội 17/3 qun , thuộc thôn 17, Ha Đông, huyn Krông
Pắc, tnh Đắk Lk. Hai bên thng nhất xc định nguyên gi vưn cây l 17.623.689
đồng. Phần gi trị vưn cây trên đất Công ty góp 51%, chủ hộ góp 49%. Thi hn
giao khon l 03 năm, nh từ ngy ký kết hợp đồng l ngy 15/6/2014 đến ngy
15/6/2017.
Về mc giao khon: Định kỳ vo mùa thu hoch tôi phi trch nhim giao
nộp sn lượng c phê qu tươi cho Công ty cổ phần c phê H hng năm c thể như
sau:
Niên v thu hoch năm 2014 – 2017 giao nộp 893 kg
Niên v thu hoch năm 2017 – 2023 giao nộp 853 kg
Chất lượng c phê qu tươi m tôi giao nộp cho Công ty theo từng niên v
hng năm phi đt tiêu chuẩn đó l: Tỷ lqu chín 85%; Tỷ lqu vng 12%;
Tỷ l qu xanh ≤ 3%; Tp chất trong sn phẩm ≤ 0,5%. Sn lượng giao nộp phi khô
ro, nếu gặp mưa Công ty sẽ tính tỷ l để khấu trừ.
Sau khi hết niên v 2016 - 2017 thì Công ty đã đồng ý gia hn cho tôi thêm 06
năm, tính đến hết niên v 2022 - 2023 v đưa ra mc sn lượng tôi phi giao nộp
hng năm l 853 kg m không ký kết hợp đồng mới v không có ph lc hợp đồng.
Tôi hợp đồng nhn khoán vi Công ty là hoàn toàn t nguyn, sau khi
hợp đồng mọi vic diễn ra bình thưng, tôi không ý kiến đi với Công ty v
cc nội dung trong hợp đồng. K t niên v 2017 - 2018 thì tôi nộp đầy đủ sn
ng phê qu tươi hng năm cho Công ty, niên v 2018 - 2019 đến nay i
các h dân nhn khoán phát hin Công ty đã s gian ln trong quy trình tính toán
v chi phí nhân công, s ng cà phê qu tươi quy nhân v thuỷ lợi phí không đúng
theo t l 49% - 51% như hợp đồng giao khon để đem hết li nhun cho Công ty
nên tôi chưa nộp sn lượng c phê cho Công ty, đồng thi tôi lm đơn khi kin
Công ty cổ phần c phê H để yêu cầu To n xem xét gii quyết v n theo quy định
của php luật để buộc:
1. Buc Công ty c phn phê H phi tr li chi phí đã gian ln trong tính
toán chi phí nhân công trong thi gian 07 năm (2011-2017) l: 86.954.753,2 đồng.
3
2. Buc Công ty c phn phê H phi tr li s phê qu tươi đã gian ln
trong thi gian 03 năm (2015- 2017) l: 24.304.000 đồng.
3. Buc Công ty c phn phê H phi tr li s tin thy li ptrong thi
gian 20 năm (1998 - 2018) l 5.100.000 đồng.
Tng cng tôi yêu cu Công ty c phn phê H phi tr cho tôi s tin là
116.358.753,2 đng (Một trăm mưi sáu triu, ba trăm m mươi tm nghìn, by
trăm năm mươi ba phẩy hai đồng).
C th: Tôi phát hin Công ty đã gian lận chi phí nhân công cho din tích 01ha
trong thi gian 07 năm (2011-2017) l 86.954.753,2 đồng (Bình quân một năm Công
ty gian lận 12.422.107,6 đồng/1ha); Công ty đã gian lận sn phm cà pqu tươi quy
nhân cho din tích 01ha trong thi gian 07 năm (2011-2017) 3.038kg phê qu
tươi, với gi 8.000 đồng/1kg, quy thành tin l 24.304.000 đồng (Bình quân mt năm
Công ty gian ln 434kg phê qu tươi, với gi 8.000 đồng/1kg, quy thành tin
3.472.000 đồng/1năm); Công ty đã gian lận khon tin thu li phí ca phn 51% cho
din tích 01ha trong thi gian 20 năm (1998-2018) vi s tiền 5.100.000 đồng. (Bình
quân mt năm Công ty gian lận 255.000 đồng/1ha).
Tôi lm đơn khởi kin Công ty dựa trên mc tính bình quân của 01 héc ta
được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyt vo năm 2011. Trong đơn khởi kin ngy
14/7/2020 của tôi sự nhầm lẫn nên tôi đã yêu cầu Công ty phi tr li cho tôi s
tiền tôi bỏ ra chi phí cho vic tưới nước của phần 51% trong thi gian 20 năm (1998
- 2018) với s tiền 5.100.000 đồng. Ti bn tự khai ngy 31/8/2020 tôi yêu cầu Công
ty tr li cho tôi s tiền thủy lợi phí trong thi gian 08 năm (2011 - 2018) là 637.245
đồng. Nhưng thực tế tôi kết hợp đồng khon gọn vưn cây c phê đi với Công
ty vo năm 2016. Theo hợp đồng khon vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên s
550a/2014/HĐ-GK, ngy 15/6/2014. Mặt khc tôi hợp đồng nhận khon của
Công ty thửa đất có din tích 3.570m2 nhưng tôi lm đơn khởi kin đi với din tích
1ha. Trong quá trình nhn khoán tôi sử dng nước tưới kênh mương, hđập của
Công ty trong thi gian 03 năm (2015-2017), nhưng công ty đã thu sai của tôi s tin
thu li phí ca phn 51% vi s tin 273.105 đồng. vậy, nay i xin thay đổi v
rút một phần yêu cầu khởi kin của tôi đi với tổng s tiền 116.085.648,2 đồng
(Trong đó tiền chi phí nhân công l 86.954.753,2 đồng, tiền về s lượng c phê qu
tươi quy nhân l 24.304.000 đồng v một phần tiền thuỷ lợi phí l 4.862.895 đồng).
Tôi không yêu cầu Hội đồng xét xử đề cập gii quyết.
S tiền cn li tôi yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét gii quyết buộc Công ty
cổ phần c phê H phi trch nhim hon tr li cho tôi khon tiền thuỷ lợi phí
khấu hao kênh ơng đã thu sai của tôi trong thi gian 03 năm (2015- 2017) với s
tiền 273.105 đồng. Theo hợp đồng giao khon thủy lợi phí do hai bên chịu trch
nhim v phân chia theo tỉ l 49% - 51%, khi sử dng mương nước do Công ty cung
cấp thì ngưi giao khon phi tr li cho Công ty s tiền sử dng mương nước 49%.
Nhưng thực tế Công ty đã bắt tôi phi chịu tiền thủy lợi phí 100% của vưn cây,
4
vậy tôi đề nghị Công ty phi thanh ton s tiền tôi đã bỏ ra tưới nước của phần 51%
c thể như sau:
Tiền khấu hao kênh mương: 500.000 đồng/ha/1 năm.
Chia theo tỉ l 49% - 51% l: Tôi (Thnh) chịu 245.000 đồng.
Công ty chịu 255.000 đồng.
Như vậy trong thi gian 03 năm (2015 - 2017) Công ty thu sai tiền thuỷ lợi
phí của cc hộ nhận khon l 255.000 đồng/ha/1năm. (255.000 đồng x 03 năm =
765.000 đồng).
Chia theo tỉ l phần din tích đất tôi nhận khon của Công ty thì: (765.000
đồng : 10.000m2 = 76,5 đồng) x 3.570m2 = 273.105 đồng.
Trong qu trình gii quyết v n tôi không bất kỳ chng c no để chng
minh tôi đã nộp tiền thuỷ lợi phí cho Công ty từ năm 2015 đến năm 2017. Tuy
nhiên, cho đến nay tôi đã tìm được chng c mới đó l thông bo s 714/TB-CTCP,
ngy 07/11/2020 của Công ty cổ phần c phê H thhin thu khon tiền khấu hao
kênh mương của tôi s tiền 364.140 đồng, tuy nhiên tôi chỉ yêu cầu Hội đng xét x
xem xét gii quyết để buc Công ty phi tr cho tôi s tin thu li phí 273.105
đồng như trong qu trình ho gii ti To n.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người đi diện theo ủy quyền cho bị
đơn Công ty cổ phn c phê H ông Phm Đình B trình bày:
Công ty cổ phần c phê H (Trước đây l Công ty trch nhim hữu hn một
thành viên phê H) thừa nhận vic Công ty với ông Nguyễn Quang T ký kết
hợp đồng khon gọn vưn cây c pcho hộ nông trưng viên theo hợp đồng s
550a/2014/HĐ-GK, ngy 15/6/2014. Kể tkhi nhận khoán vưn cây cho đến niên
v c phê 2017-2018, ông T đã thực hin nghĩa v chăm sóc vưn cây ng như
thực hin đầy đủ nghĩa v giao nộp sn phẩm cho Công ty theo hợp đồng. Tuy
nhiên, đến niên vthu hoch c phê 2018-2019 cho đến nay ông T đã không thực
hin nghĩa v giao nộp sn phẩm c phê qu tươi cho Công ty theo đúng cam kết
trong hợp đồng, l vi phm hợp đồng nhưng Công ty chưa tiến hnh khởi kin.
Công ty cổ phần c phê H không chấp nhận 03 yêu cầu khởi kin của ông
Nguyễn Quang T vtổng s tiền 116.358.753,2 đồng. Trong đó, tin chi phí nhân
công cho din tích 01ha trong thi gian 07 năm (2011-2017) l 86.954.753,2 đồng,
tiền về s lượng c phê qu ơi quy nhân cho din tích 01ha trong thi gian 07 năm
(2011-2017) 3.038kg phê qu tươi, quy thnh tiền l 24.304.000 đồng v tiền
thuỷ lợi phí cho din tích 01ha trong thi gian 20 năm (1998-2018) vi s tin
5.100.000 đồng.
Vic ông Nguyễn Quang T buộc Công ty phi tr li s tiền thủy lợi phí trong
thi gian 20 năm (1998-2018) với s tiền 5.100.000 đồng (theo đơn khởi kin của
ông T) thì Công ty không chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông T, vì: Công đon tưới
nước l một công đon chủ yếu của vic sn xuất kinh doanh cây c phê. Do đó, về
công lao động đã được tính vo chi phí sn xuất trên 01ha c phê. Ti trang 9, 10
5
của Phương n khon gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyt đã ghi rõ cc khon mc trong cấu thnh gi thnh sn xuất,
vic ông T tưới nước từ kênh mương của Công ty thì ngoi vic phi tr tiền khấu
hao kênh mương, thuỷ lợi cho Công ty phần 49% l 245.000 đồng/ha/năm thì còn
phi tr li cho Công ty 255.000 đồng/ha/năm.
Do đó trong phần tính ton chi phí đầu tư ăn chia sn phẩm Công ty đã tr
255.000 đồng/ha/năm (l khon tiền khấu hao kênh mương của phần 51%). Như
vậy, từ năm 2011 đến năm 2017 Công ty thu tiền khấu hao kênh mương, hồ đập của
cc hộ nhận khon 500.000 đồng/ha/năm (tương ng với 100%) lhon ton đúng
theo đim c khon 2 Điều 2, đim h khon 2 Điều 3 của hợp đồng giao khon. Hng
năm Công ty đều thông bo cho cc hộ dân nhận khon biết vic thu tiền khấu
hao kênh ơng, hồ đập trước khi vo v tưới nước. Từ những do nêu trên cho
thấy vic ông T lm đơn khởi kin đi Công ty tr cho ông T s tiền thủy lợi phí l
không có cơ sở.
Ti phiên ta hôm nay, nguyên đơn ông Nguyễn Quang T v ngưi đi din
theo ủy quyền cho bị đơn Công ty cổ phần c phê H ông Phm Đình B đều vắng
mặt v có đơn xin xét xử vắng mặt.
Kiểm st viên pht biểu ý kiến về vic tuân theo php luật t tng: Thẩm
phn, Hội đồng xét xử, thư v cc đương sự đã thực hin đúng v đầy đủ cc
quyền v nghĩa v theo quy định Bộ luật t tng dân sự.
Kiểm st viên pht biểu ý kiến về vic gii quyết v n như sau:
Đề ngh Hi đồng xét x áp dng Điều 5, khon 3 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, điểm c khon 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219,
khon 1 Điu 227, khon 1 Điều 228, Điu 244 ca B lut t tng dân s 2015;
Cc Điu 388, 390, 392, 409, 412, 414, 501, 502, 503, 506 ca B lut dân s năm
2005; Đim c khon 1 Điều 688 ca B lut dân s năm 2015; Cc Điều 7, 8, 9, 10,
12 Ngh định s 135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005 ca Chính phủ; Thông s
102/2006/TT-BNN, ngy 13 thng 11 năm 2006 ca B nông nghip phát trin
nông thôn hướng dn mt s điu ca Ngh định s 135/2005/NĐ-CP, ngày 08 tháng
11 năm 2005 của Chính ph; Luật đất đai năm 2003.
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Quang T v vic:
Buc Công ty c phn phê H phi tr li cho ông T s tin thy li phí khu hao
kênh mương cho din tích 3.570m2 m Công ty đã thu sai của ông T trong thi gian
03 năm (2015-2017) vi s tin 273.105 đồng.
Đình chỉ xét xử một phần u cầu khởi kin của ông Nguyễn Quang T về vic:
Buộc ng ty cphần c phê H phi trs tiền 116.085.648,2 đng (Một trăm mưi
su triu, không trăm tm mươi lăm nghìn, su trăm bn mươi tm phẩy hai đồng).
Ông Nguyễn Quang T được quyền khởi kin li đi với s tiền trên theo quy
định của php luật.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
6
Sau khi nghiên cu cc ti liu trong hồ v n được thẩm tra ti phiên
to, căn c vo kết qu tranh luận ti phiên ta, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về t tng:
- Về quan hphp luật tranh chấp: Đơn khởi kin của ông Nguyễn Quang T
đề ngày 14/7/2020 Tòa án xc định quan h php luật l “Tranh chấp hợp đồng giao
khon” được quy định ti khon 3 Điều 26 Bộ luật t tng dân sự.
- Về thẩm quyền gii quyết: Bị đơn Công ty cổ phần c phê H tr sở v địa
chỉ ti Ha Đông, huyn Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền gii
quyết của Ta n nhân dân huyn Krông Pắc theo quy định ti điểm a khon 1 Điều
35, điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật t tng dân sự.
- Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T v ngưi đi din theo ủy quyền cho bị
đơn ng ty cổ phần c phê H ông Phm Đình B đều vắng mặt v đơn xin xét
xử vắng mặt. Căn c vo khon 1 Điều 227 v khon 1 Điều 228 Bộ luật t tng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hnh xét xử vắng mặt đi với nguyên đơn ông Nguyễn
Quang T v ngưi đi din theo ủy quyền cho bị đơn l ông Phm Đình B.
[2] Về nội dung:
Theo cc ti liu, chng c do nguyên đơn, bị đơn cung cấp v được cc n
thừa nhận, Hội đồng xét xử nhận định: Vào ngày 15/6/2014 ông Nguyễn Quang T
Công ty trch nhim hữu hn một thnh viên phê H, nay l (Công ty cổ phần c
phê H) hợp đồng khon gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên, theo
hợp đồng s 550a/2014/HĐ-GK. Đây l hợp đồng song v có thi hn. Vic giao kết
hợp đồng giữa hai bên l hon ton tự nguyn, hình thc v nội dung hợp đồng đúng
theo quy định của php luật. Kể từ khi ký kết hợp đồng giao khon cho đến hết niên
v 2017-2018 ông T đã thực hin nghĩa v chăm sóc vưn cây c phê cũng như thực
hin đầy đủ nghĩa v giao nộp sn phẩm cho Công ty theo hợp đồng, không có tranh
chấp v đã được cc bên đương sự thừa nhận. Do đó, xc định đây l chng c
không cần chng minh theo quy định ti Điều 92 Bộ luật t tng dân sự.
- Xét về nội dung yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Quang T về
vic: Buộc ng ty cổ phần c phê H phi trli cho ông T khon tiền thulợi phí
khấu hao nh ơng do ng ty thu sai của ông T trong thi gian 03 năm (2015-
2017) với s tiền 273.105 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
Ti khon 1 Điều 1 ca hợp đồng ghi: “Bên A khon gn vườn cây phê
cho bên B trc tiếp đầu tư, chăm sóc, bo v, thu hoch giao np sn phm
phê”.
Ti điểm c khon 2 Điều 2 ca hợp đng có ghi:“Khi vào vụ ới nước cho cà
phê, công ty m ớc cho bên B i vi din tích ới mương. Din tích tưới
mương công ty s thu tin khu hao h đập kênh mương theo đơn gi quy định ti
hi ngh người lao đng hằng năm”.
Ti điểm h khon 2 Điu 3 ca hợp đồng ghi: Đối vi din tích tưới nước
trên h thng h đập, kênh mương ca công ty thì phi np tin khu hao h đập
7
kênh mương cho bên A theo đơn gi quy đnh ti hi ngh người lao đng hng
năm”.
Hợp đồng giao khoán hai bên có tho thuận đi vi din tích tưới nước trên h
thng h đập, kênh mương thì h nhn khoán phi np tin khu hao h đập kênh
mương cho Công ty theo đơn gi quy đnh ti hi ngh ngưi lao động hằng năm
nhưng không quy đnh c th, ràng. Công ty t chc hi ngh ngưi lao động
nhưng không tho thuận đơn gi khấu hao kênh mương, h đập theo như hợp đồng
kết giữa Công ty v ngưi nhn khoán. Như vậy, t năm 2011 đến năm 2017
Công ty thông báo cho các h nhn khoán np 500.000đồng/ha/năm (100% tiền
khấu hao kênh mương) l ý chí ca Công ty, không s thng nht gia Công ty
v ngưi nhn khoán. Do hp đồng giao khon điều khon không ràng v
quyền v nghĩa v ca các bên v chi phí ới nước kênh mương, hồ đập. vy,
Hội đồng xét xử áp dng khon 1,7,8 Điều 409 B lut dân s 2005 gii thích hp
đồng dân s như sau:
1. Khi hợp đồng điu khon không ràng thì không ch da vào ngôn t
ca hợp đồng còn phi căn c vào ý chí chung của cc bên đ gii thích điều
khon đó.
7. Trong trưng hp s mâu thun gia ý chí chung ca các bên vi ngôn
t s dng trong hợp đng thì ý chí chung ca cc bên được dùng đ gii thích hp
đồng.
8. Trong trưng hp bên mnh thế đưa vo hợp đồng ni dung bt li cho bên
yếu thế thì khi gii thích hợp đồng phi theo hướng có li cho bên yếu thế.
Mt khác, ti trang 9 10 ca bng phương n khon gọn vưn cây p
cho h nông trưng viên đã được UBND tỉnh Đắk Lk phê duyt theo Quyết định s
1399/QĐ-UBND, ngày 08/6/2011 nêu: Chi phí khu hao h đập kênh mương l
500.000đồng/ha/năm (chi phí 100% trên n cây). Như vy, phn 51% ca Công
ty l 255.000đồng/ha/năm, cn li phn 49% của ngưi nhn khoán 245.000
đồng/ha/năm. Sn lượng ca phn (51-49) là 2.800 kg, phn giao np 51% là
1.428kg, phn 49% 1.372kg. T s liu trên Công ty xây dựng định mc giao
khon như sau: Chi phí phần 51% l 713kg; Định mc sn lượng giao np khoán
gn 1.428kg 713kg = 715kg (quy tròn 700kg), chi phí 51% quy nhân 731kg cà phê
nhân; Định mc khoán gn giao np 7 t nhân/ha/năm l mc cao nht trong chu k
kinh doanh của vưn c phê. Như vậy, định mc khoán gn ti đa m ngưi nhn
khoán giao np cho Công ty 7 t nhân/ha/năm, trong đó đã được khu tr chi phí
bao gm 51% chi phí khu hao h đập, kênh mương tương đương
255.000đồng/ha/năm m Công ty phi chu.
Công ty là ch th tham gia giao kết hợp đồng, son tho hp đồng, đồng thi
lp t trình s 22/TTr-CTTNHH, ngy 12/02/2019 xc đnh: “Công ty đã thu nhầm
khon tin thu khấu hao kênh mương, hồ, đập đối vi các h nhn khoán gn vườn
phê ới nước trên h thống kênh mương, hồ đập ca Công ty. Thi gian thu
8
nhm t năm 2011-2017. Mc khấu hao kênh mương, hồ đập theo phương n khon
gn 500.000đồng/ha/năm. Theo quy định trong phương n phn Công ty chu
51% 255.000đồng/ha/năm. Phần h nhn khoán chu 49% là
245.000đồng/ha/năm. Nay các h nhận khon làm đơn đề ngh Công ty tr li s
tin phần 51% Công ty đã thu nhầm. Công ty đã tiến hành kim tra, soát
tính toán c th theo từng năm số tiền Công ty đã thu nhm là
255.000đồng/ha/năm phải tr cho h nhn khoán gn tưới nước trên h thng
kênh mương, hồ đp ca Công ty 7 năm qua là 1.266.242.988 đồng”.
Ngày 11/4/2019 UBND tỉnh Đắk Lắk ban hnh Công văn s 2832/UBND-
KT, vi nội dung đồng ý ch trương cho Công ty hon tr li khon tin khu hao
kênh mương, hồ đập m Công ty đã thu của các h nhn khoán t năm 2011-2017.
Ngày 24/4/2019 Công ty TNHH MTV phê H, nay (Công ty c phn
phê H) ra thông báo s 72/TB-Cty, ni dung:“Công ty thanh ton khoản tin
khấu hao kênh mương, hồ đập đã thu ca các h nhn khoán gn vườn cà phê (phn
51%) t năm 2011-2017 (có bng chi tiết, c th tng h nhn khoán gn vườn
cà phê được nhn kèm theo)”.
Ngày 07/11/2020 Công ty c phn phê H ra thông báo s 714/TB-CTCP,
mi những ngưi nhận khon đến Công ty đ nhn tin khu hao kênh mương phn
51% Công ty đã thu từ năm 2011-2017.
Như vậy, Thông báo s 72/TB-Cty, ngày 24/4/2019 và Thông báo s 714/TB-
CTCP, ngy 07/11/2020 của Công ty l văn bn gii thích cho điều khon không
rng của hợp đồng khon gọn, đồng thi Công ty đã tha nhn thu nhm khon tin
khấu hao kênh mương, h đập của ngưi nhn khoán t năm 2011-2017 v đã tự
nguyn thông báo tr li cho những ngưi nhận khon. Do đó, Công ty phi có trách
nhim hoàn tr li khon tin khấu hao kênh mương đã thu ca nhng ni nhn
khoán.
Sau khi Ta n ra quyết định đưa v n ra xét xử, nguyên đơn ông T đã giao
nộp cho Ta n thông bo s 714/TB-CTCP, ngy 07/11/2020 của Công ty cổ phần
phê H đi với ông Nguyễn Quang T (Kèm theo bng danh sch Công ty thanh
ton li tiền khấu hao kênh mương phần 51% đã thu của cc chủ htưới ơng từ
năm 2011 đến năm 2017). Nội dung thông bo đã thể hin Công ty có thu của ông T
khon tiền thủy lợi phí khấu hao kênh mương với s tiền 364.140 đồng, tuy nhiên
ông T chỉ yêu cầu Công ty phi trách nhim hoàn tr cho ông T s tin thu li
phí 273.105 đồng. Ta n đã tiến hnh giao chng c của ông T cung cấp cho
ngưi đi din theo ủy quyền của bị đơn Công ty cổ phần c phê H ông Phm
Đình B được biết, bị đơn không ý kiến về chng c mới do nguyên đơn cung
cấp.
Vic b đơn Công ty cổ phần c phê H cho rng: Từ năm 2011 đến năm 2017
Công ty thu tiền khấu hao kênh mương, hồ đập của cc hộ nhận khon 500.000
đồng/ha/năm (tương ng với 100%) l đúng theo đim c khon 2 Điều 2, điểm h
9
khon 2 Điều 3 của hợp đồng giao khon ti trang 9, 10 ca phương n khon
gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên l không có sở đ Hội đồng xét x
xem xét gii quyết.
T nhng phân tích nhận định nêu trên. Hội đồng xét x căn c Điu 5,
khon 3 Điều 26, đim a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, điểm c khon 1
Điều 217, Điều 218, Điều 219, khon 1 Điều 227, khon 1 Điều 228, Điều 235, Điu
244 ca B lut t tng dân s 2015; Cc Điu 388, 390, 392, 409, 412, 414, 501,
502, 503, 506 ca B lut dân s năm 2005; Đim c khon 1 Điu 688 ca B lut
dân s năm 2015; Cc Điều 7, 8, 9, 10, 12 Ngh định s 135/2005/NĐ-CP, ngày
08/11/2005 ca Chính phủ; Thông s 102/2006/TT-BNN, ngày 13 tháng 11 năm
2006 ca B nông nghip phát triển nông thôn hướng dn mt s điu ca Ngh
định s 135/2005/NĐ-CP, ngy 08 thng 11 năm 2005 ca Chính ph; Luật đất đai
năm 2003.
Hội đồng xét x chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn
Quang T v vic: Buc Công ty c phn cà pH phi tr li cho ông T s tin thy
li phí khấu hao kênh mương cho din tích 3.570m2 do công ty thu sai ca ông T
trong thi gian 03 năm (2015- 2017) vi s tin 273.105 đồng, l hon ton tho
đng, đúng theo quy định của php luật.
Nguyên đơn ông Nguyn Quang T xin thay đổi rút mt phn yêu cu khi
kin vi tng s tin 116.085.648,2 đồng. Xét thy, vic ông T xin thay đi rút
mt phn yêu cu khi kin hoàn toàn t nguyn, đúng pháp lut. vy, Hi
đồng xét x căn c điểm c khon 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khon 2 Điều 244
Bộ luật t tng dân sự. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn
Quang T.
Ông Nguyn Quang T đưc quyn khi kin li đi vi s tin trên theo quy
định ca pháp lut.
[3] Về n phí: Căn c Điều 147 Bộ luật t tng dân sự; Điều 24, Điều 26 Nghị
quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 của Ủy ban thưng v Quc hội
quy định về mc thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sử dng n phí v l phí Ta
án.
Do chấp nhận mt phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn
Quang T đi với s tiền 273.105 đồng nên b đơn Công ty c phn phê H (Trước
đây l Công ty TNHH MTV c phê H) phi chịu 300.000 đng tin án phí dân s
thm.
Hon tr li cho ông Nguyễn Quang T stiền 2.908.000 đồng (Hai triu, chín
trăm lẽ tm nghìn đồng) tiền tm ng n phí ông Nguyễn Quang T đã nộp ti Chi
cc thi hnh n dân shuyn Krông Pắc. Theo biên lai thu s AA/2019/0015839,
ngày 05/8/2020.
10
Xét quan điểm vđề nghị của đi din Vin kiểm st nhân dân huyn Krông
Pắc, tỉnh Đắk Lắk ti phiên ta l căn c, đúng php luật nên Hội đồng xét xử
chấp nhận ton bộ quan điểm của Vin kiểm st.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Điều 5, khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1
Điều 39, Điều 147, điểm c khon 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khon 1 Điều 227,
khon 1 Điều 228, Điều 235, khon 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271 v Điều 273 Bộ
luật t tng dân sự.
- Căn c cc Điu 388, 390, 392, 409, 412, 414, 501, 502, 503, 506 ca B
lut dân s năm 2005; Đim c khon 1 Điu 688 ca B lut dân s năm 2015; Các
Điu 7, 8, 9, 10, 12 Ngh định s 135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005 ca Chính
phủ; Thông s 102/2006/TT-BNN, ngy 13 thng 11 năm 2006 ca B nông
nghip phát triển nông thôn hướng dn mt s điu ca Ngh định s
135/2005/NĐ-CP, ngy 08 thng 11 năm 2005 của Chính ph; Luật đất đai năm
2003.
- Căn c Điều 24, Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngy
30/12/2016 của Ủy ban thưng v Quc hội quy định về mc thu, miễn, gim, thu,
nộp, qun lý v sử dng n phí v l phí Ta n.
Tuyên x:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Quang
T về vic: Buộc Công ty cổ phần c phê H phi tr li cho ông T khon tiền thủy lợi
phí khấu hao kênh mương cho din tích 3.570m2 do Công ty thu sai ca ông T trong
thi gian 03 năm (2015-2017) vi s tin 273.105 đồng (Hai trăm by mươi ba
nghìn, một trăm lẽ năm đồng).
- Đình chỉ t xử một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn Quang T về vic:
Buộc Công ty cổ phần c phê H phi tr li cho ông T tổng s tiền 116.085.648,2
đồng (Một trăm mưi su triu, không trăm tm mươi lăm nghìn, su trăm bn mươi
tm phẩy hai đồng).
Ông Nguyn Quang T đưc quyn khi kin li đi vi s tin trên theo quy
định ca pháp lut.
- Về án phí: B đơn Công ty cổ phn phê H (Trước đây l Công ty TNHH
MTV cà phê H) phi chịu 300.000 đồng tin án phí dân s sơ thẩm.
Hon tr li cho ông Nguyễn Quang T stiền 2.908.000 đồng (Hai triu, chín
trăm lẽ tm nghìn đồng) tiền tm ng n phí ông Nguyễn Quang T đã nộp ti Chi
cc thi hnh n dân shuyn Krông Pắc. Theo biên lai thu s AA/2019/0015839,
ngày 05/8/2020.
- Về quyền kháng cáo: Cc đương sđược quyền khng co bn n trong
thi hn 15 ngy, kể từ ngy nhận được bn n hoặc bn n được niêm yết theo quy
định của php luật.
11
Trưng hợp bn n, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật
thi hnh n dân s thì ngưi được thi hnh n, ngưi phi thi hnh n dân sự
quyền tho thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn thi hnh n hoặc
bị cưỡng chế thi hnh n theo quy định ti cc Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi
hnh n dân sự, thi hiu thi hnh n được thực hin theo quy định ti Điều 30 Luật
thi hnh n dân sự.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhn: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Đắk Lk.
- VKSND tỉnh Đắk Lk.
- VKSND huyn Krông Pắc.
- Chi cc THADS huyn Krông Pắc.
- Cc đương sự.
- Lưu hồ sơ v n.
Phm Hng Trường
Tải về
Bản án số 388/2021/DS-ST Bản án số 388/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất