Bản án số 388/2021/DS-ST ngày 24/08/2021 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 388/2021/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 388/2021/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 388/2021/DS-ST ngày 24/08/2021 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 388/2021/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T, bị đơn Công ty cổ phần cà phê H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN KRÔNG PẮC Đc lp - T do - Hnh phc
TNH ĐK LK
Bn n s: 388/2021/DS-ST
Ngy: 24/8/2021.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng giao khon”.
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thnh phn Hi đng xt x sơ thẩm gm c:
- Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Phm Hồng Trưng.
- Cc hi thm nhân dân:
1/. Ông Ngô Văn Tuyển.
2/. Ông Nông Thanh Tùy.
- Thư k phiên ta: Ông Nguyễn Bình.
Chc v: Thư ký Ta n nhân dân huyn Krông Pắc.
- Đi din Vin kim st nhân dân huyn Krông Pắc tham gia phiên ta:
B Phm Thị Thủy. Chc v: Kiểm st viên.
Ngy 24 thng 8 năm 2021, ti tr sở Ta n nhân dân huyn Krông Pắc, tỉnh
Đắk Lắk xét xử sơ thẩm v n dân sự th lý s 698/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 8
năm 2020. Về vic “Tranh chấp hợp đồng giao khon”, theo Quyết định đưa v n ra
xét xử s 411/2021/QĐXXST-DS, ngy 05 thng 8 năm 2021.
Giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T. Sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Thôn 17, xã H, huyn K, tỉnh Đắk Lắk.
(Ông T vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Công ty cổ phần c phê H.
Địa chỉ: Km 17, Quc lộ 26, xã H, huyn K, tỉnh Đắk Lắk.
2.1 Người đi diện theo pháp lut của bị đơn: Ông Đỗ Hong P.
Chc v: Chủ tịch Hội đồng thnh viên.
2.2 Người đi diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phm Đình B.
Chc v: Kiểm sot viên Công ty cổ phần c phê H.
Địa chỉ: S 65 đưng T, phưng T, thnh ph B, tỉnh Đắk Lắk. Theo văn bn ủy
quyền s 427/GUQ, ngy 10 thng 8 năm 2020.
(Ông B vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quang T, trong quá
trình giải quyết vụ án v ti đơn xin xt x vắng mặt, ông Nguyễn Quang T
trình bày:
Vào ngày 15/6/2014 tôi có ký hợp đồng khon gọn vưn cây c phê cho hộ
nông trưng viên đi với Công ty trách nhim hữu hn một thành viên cà phê H, nay
là (Công ty cổ phần cà phê H) theo hợp đồng s 550a/2014/HĐ-GK. Theo đó, tôi
nhận khon của Công ty cổ phần c phê H thửa đất có din tích 3.570m2, trên đất
có trồng khong 392 cây c phế vi, trồng năm 1990 ngoi ra Công ty cn giao thêm
cho tôi din tích b lô l 518m2, ti thửa đất s 30, t bn đồ s 13, địa điểm đất
nhận giao khon thuộc đội 17/3 qun lý, thuộc thôn 17, xã Ha Đông, huyn Krông
Pắc, tỉnh Đắk Lắk. Hai bên thng nhất xc định nguyên gi vưn cây l 17.623.689
đồng. Phần gi trị vưn cây trên đất Công ty góp 51%, chủ hộ góp 49%. Thi hn
giao khon l 03 năm, tính từ ngy ký kết hợp đồng l ngy 15/6/2014 đến ngy
15/6/2017.
Về mc giao khon: Định kỳ vo mùa thu hoch tôi phi có trch nhim giao
nộp sn lượng c phê qu tươi cho Công ty cổ phần c phê H hng năm c thể như
sau:
Niên v thu hoch năm 2014 – 2017 giao nộp 893 kg
Niên v thu hoch năm 2017 – 2023 giao nộp 853 kg
Chất lượng c phê qu tươi m tôi giao nộp cho Công ty theo từng niên v
hng năm phi đt tiêu chuẩn đó l: Tỷ l qu chín ≥ 85%; Tỷ l qu vng ≤ 12%;
Tỷ l qu xanh ≤ 3%; Tp chất trong sn phẩm ≤ 0,5%. Sn lượng giao nộp phi khô
ro, nếu gặp mưa Công ty sẽ tính tỷ l để khấu trừ.
Sau khi hết niên v 2016 - 2017 thì Công ty đã đồng ý gia hn cho tôi thêm 06
năm, tính đến hết niên v 2022 - 2023 v đưa ra mc sn lượng tôi phi giao nộp
hng năm l 853 kg m không ký kết hợp đồng mới v không có ph lc hợp đồng.
Tôi ký hợp đồng nhận khoán với Công ty là hoàn toàn tự nguyn, sau khi ký
hợp đồng mọi vic diễn ra bình thưng, tôi không có ý kiến gì đi với Công ty về
cc nội dung trong hợp đồng. Kể từ niên v 2017 - 2018 thì tôi nộp đầy đủ sn
lượng cà phê qu tươi hng năm cho Công ty, niên v 2018 - 2019 đến nay tôi và
các hộ dân nhận khoán phát hin Công ty đã có sự gian lận trong quy trình tính toán
về chi phí nhân công, s lượng cà phê qu tươi quy nhân v thuỷ lợi phí không đúng
theo tỉ l 49% - 51% như hợp đồng giao khon để đem hết lợi nhuận cho Công ty
nên tôi chưa nộp sn lượng c phê cho Công ty, đồng thi tôi lm đơn khởi kin
Công ty cổ phần c phê H để yêu cầu To n xem xét gii quyết v n theo quy định
của php luật để buộc:
1. Buộc Công ty cổ phần cà phê H phi tr li chi phí đã gian lận trong tính
toán chi phí nhân công trong thi gian 07 năm (2011-2017) l: 86.954.753,2 đồng.
3
2. Buộc Công ty cổ phần cà phê H phi tr li s cà phê qu tươi đã gian lận
trong thi gian 03 năm (2015- 2017) l: 24.304.000 đồng.
3. Buộc Công ty cổ phần cà phê H phi tr li s tiền thủy lợi phí trong thi
gian 20 năm (1998 - 2018) l 5.100.000 đồng.
Tổng cộng tôi yêu cầu Công ty cổ phần cà phê H phi tr cho tôi s tiền là
116.358.753,2 đồng (Một trăm mưi sáu triu, ba trăm năm mươi tm nghìn, by
trăm năm mươi ba phẩy hai đồng).
C thể: Tôi phát hin Công ty đã gian lận chi phí nhân công cho din tích 01ha
trong thi gian 07 năm (2011-2017) l 86.954.753,2 đồng (Bình quân một năm Công
ty gian lận 12.422.107,6 đồng/1ha); Công ty đã gian lận sn phẩm cà phê qu tươi quy
nhân cho din tích 01ha trong thi gian 07 năm (2011-2017) là 3.038kg cà phê qu
tươi, với gi 8.000 đồng/1kg, quy thành tiền l 24.304.000 đồng (Bình quân một năm
Công ty gian lận 434kg cà phê qu tươi, với gi 8.000 đồng/1kg, quy thành tiền là
3.472.000 đồng/1năm); Công ty đã gian lận khon tiền thuỷ lợi phí của phần 51% cho
din tích 01ha trong thi gian 20 năm (1998-2018) với s tiền 5.100.000 đồng. (Bình
quân một năm Công ty gian lận 255.000 đồng/1ha).
Tôi lm đơn khởi kin Công ty dựa trên mc tính bình quân của 01 héc ta
được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyt vo năm 2011. Trong đơn khởi kin ngy
14/7/2020 của tôi có sự nhầm lẫn nên tôi đã yêu cầu Công ty phi tr li cho tôi s
tiền tôi bỏ ra chi phí cho vic tưới nước của phần 51% trong thi gian 20 năm (1998
- 2018) với s tiền 5.100.000 đồng. Ti bn tự khai ngy 31/8/2020 tôi yêu cầu Công
ty tr li cho tôi s tiền thủy lợi phí trong thi gian 08 năm (2011 - 2018) là 637.245
đồng. Nhưng thực tế tôi ký kết hợp đồng khon gọn vưn cây c phê đi với Công
ty vo năm 2016. Theo hợp đồng khon vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên s
550a/2014/HĐ-GK, ngy 15/6/2014. Mặt khc tôi ký hợp đồng nhận khon của
Công ty thửa đất có din tích 3.570m2 nhưng tôi lm đơn khởi kin đi với din tích
1ha. Trong quá trình nhận khoán tôi có sử dng nước tưới kênh mương, hồ đập của
Công ty trong thi gian 03 năm (2015-2017), nhưng công ty đã thu sai của tôi s tiền
thuỷ lợi phí của phần 51% với s tiền 273.105 đồng. Vì vậy, nay tôi xin thay đổi v
rút một phần yêu cầu khởi kin của tôi đi với tổng s tiền 116.085.648,2 đồng
(Trong đó tiền chi phí nhân công l 86.954.753,2 đồng, tiền về s lượng c phê qu
tươi quy nhân l 24.304.000 đồng v một phần tiền thuỷ lợi phí l 4.862.895 đồng).
Tôi không yêu cầu Hội đồng xét xử đề cập gii quyết.
S tiền cn li tôi yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét gii quyết buộc Công ty
cổ phần c phê H phi có trch nhim hon tr li cho tôi khon tiền thuỷ lợi phí
khấu hao kênh mương đã thu sai của tôi trong thi gian 03 năm (2015- 2017) với s
tiền 273.105 đồng. Theo hợp đồng giao khon thủy lợi phí do hai bên chịu trch
nhim v phân chia theo tỉ l 49% - 51%, khi sử dng mương nước do Công ty cung
cấp thì ngưi giao khon phi tr li cho Công ty s tiền sử dng mương nước 49%.
Nhưng thực tế Công ty đã bắt tôi phi chịu tiền thủy lợi phí 100% của vưn cây, vì
4
vậy tôi đề nghị Công ty phi thanh ton s tiền tôi đã bỏ ra tưới nước của phần 51%
c thể như sau:
Tiền khấu hao kênh mương: 500.000 đồng/ha/1 năm.
Chia theo tỉ l 49% - 51% l: Tôi (Thnh) chịu 245.000 đồng.
Công ty chịu 255.000 đồng.
Như vậy trong thi gian 03 năm (2015 - 2017) Công ty thu sai tiền thuỷ lợi
phí của cc hộ nhận khon l 255.000 đồng/ha/1năm. (255.000 đồng x 03 năm =
765.000 đồng).
Chia theo tỉ l phần din tích đất tôi nhận khon của Công ty thì: (765.000
đồng : 10.000m2 = 76,5 đồng) x 3.570m2 = 273.105 đồng.
Trong qu trình gii quyết v n tôi không có bất kỳ chng c no để chng
minh tôi đã nộp tiền thuỷ lợi phí cho Công ty từ năm 2015 đến năm 2017. Tuy
nhiên, cho đến nay tôi đã tìm được chng c mới đó l thông bo s 714/TB-CTCP,
ngy 07/11/2020 của Công ty cổ phần c phê H thể hin có thu khon tiền khấu hao
kênh mương của tôi s tiền 364.140 đồng, tuy nhiên tôi chỉ yêu cầu Hội đồng xét xử
xem xét và gii quyết để buộc Công ty phi tr cho tôi s tiền thuỷ lợi phí 273.105
đồng như trong qu trình ho gii ti To n.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người đi diện theo ủy quyền cho bị
đơn Công ty cổ phn c phê H là ông Phm Đình B trình bày:
Công ty cổ phần c phê H (Trước đây l Công ty trch nhim hữu hn một
thành viên cà phê H) thừa nhận vic Công ty với ông Nguyễn Quang T có ký kết
hợp đồng khon gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên theo hợp đồng s
550a/2014/HĐ-GK, ngy 15/6/2014. Kể từ khi nhận khoán vưn cây cho đến niên
v c phê 2017-2018, ông T đã thực hin nghĩa v chăm sóc vưn cây cũng như
thực hin đầy đủ nghĩa v giao nộp sn phẩm cho Công ty theo hợp đồng. Tuy
nhiên, đến niên v thu hoch c phê 2018-2019 cho đến nay ông T đã không thực
hin nghĩa v giao nộp sn phẩm c phê qu tươi cho Công ty theo đúng cam kết
trong hợp đồng, l vi phm hợp đồng nhưng Công ty chưa tiến hnh khởi kin.
Công ty cổ phần c phê H không chấp nhận 03 yêu cầu khởi kin của ông
Nguyễn Quang T về tổng s tiền 116.358.753,2 đồng. Trong đó, tiền chi phí nhân
công cho din tích 01ha trong thi gian 07 năm (2011-2017) l 86.954.753,2 đồng,
tiền về s lượng c phê qu tươi quy nhân cho din tích 01ha trong thi gian 07 năm
(2011-2017) là 3.038kg cà phê qu tươi, quy thnh tiền l 24.304.000 đồng v tiền
thuỷ lợi phí cho din tích 01ha trong thi gian 20 năm (1998-2018) với s tiền
5.100.000 đồng.
Vic ông Nguyễn Quang T buộc Công ty phi tr li s tiền thủy lợi phí trong
thi gian 20 năm (1998-2018) với s tiền 5.100.000 đồng (theo đơn khởi kin của
ông T) thì Công ty không chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông T, vì: Công đon tưới
nước l một công đon chủ yếu của vic sn xuất kinh doanh cây c phê. Do đó, về
công lao động đã được tính vo chi phí sn xuất trên 01ha c phê. Ti trang 9, 10
5
của Phương n khon gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyt đã ghi rõ cc khon mc trong cấu thnh gi thnh sn xuất,
vic ông T tưới nước từ kênh mương của Công ty thì ngoi vic phi tr tiền khấu
hao kênh mương, thuỷ lợi cho Công ty phần 49% l 245.000 đồng/ha/năm thì còn
phi tr li cho Công ty 255.000 đồng/ha/năm.
Do đó trong phần tính ton chi phí đầu tư ăn chia sn phẩm Công ty đã tr
255.000 đồng/ha/năm (l khon tiền khấu hao kênh mương của phần 51%). Như
vậy, từ năm 2011 đến năm 2017 Công ty thu tiền khấu hao kênh mương, hồ đập của
cc hộ nhận khon 500.000 đồng/ha/năm (tương ng với 100%) l hon ton đúng
theo điểm c khon 2 Điều 2, điểm h khon 2 Điều 3 của hợp đồng giao khon. Hng
năm Công ty đều có thông bo cho cc hộ dân nhận khon biết vic thu tiền khấu
hao kênh mương, hồ đập trước khi vo v tưới nước. Từ những lý do nêu trên cho
thấy vic ông T lm đơn khởi kin đi Công ty tr cho ông T s tiền thủy lợi phí l
không có cơ sở.
Ti phiên ta hôm nay, nguyên đơn ông Nguyễn Quang T v ngưi đi din
theo ủy quyền cho bị đơn Công ty cổ phần c phê H là ông Phm Đình B đều vắng
mặt v có đơn xin xét xử vắng mặt.
Kiểm st viên pht biểu ý kiến về vic tuân theo php luật t tng: Thẩm
phn, Hội đồng xét xử, thư ký v cc đương sự đã thực hin đúng v đầy đủ cc
quyền v nghĩa v theo quy định Bộ luật t tng dân sự.
Kiểm st viên pht biểu ý kiến về vic gii quyết v n như sau:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dng Điều 5, khon 3 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, điểm c khon 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219,
khon 1 Điều 227, khon 1 Điều 228, Điều 244 của Bộ luật t tng dân sự 2015;
Cc Điều 388, 390, 392, 409, 412, 414, 501, 502, 503, 506 của Bộ luật dân sự năm
2005; Điểm c khon 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Cc Điều 7, 8, 9, 10,
12 Nghị định s 135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005 của Chính phủ; Thông tư s
102/2006/TT-BNN, ngy 13 thng 11 năm 2006 của Bộ nông nghip và phát triển
nông thôn hướng dẫn một s điều của Nghị định s 135/2005/NĐ-CP, ngày 08 tháng
11 năm 2005 của Chính phủ; Luật đất đai năm 2003.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn Quang T về vic:
Buộc Công ty cổ phần cà phê H phi tr li cho ông T s tiền thủy lợi phí khấu hao
kênh mương cho din tích 3.570m2 m Công ty đã thu sai của ông T trong thi gian
03 năm (2015-2017) với s tiền 273.105 đồng.
Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn Quang T về vic:
Buộc Công ty cổ phần c phê H phi tr s tiền 116.085.648,2 đồng (Một trăm mưi
su triu, không trăm tm mươi lăm nghìn, su trăm bn mươi tm phẩy hai đồng).
Ông Nguyễn Quang T được quyền khởi kin li đi với s tiền trên theo quy
định của php luật.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:

6
Sau khi nghiên cu cc ti liu có trong hồ sơ v n được thẩm tra ti phiên
to, căn c vo kết qu tranh luận ti phiên ta, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về t tng:
- Về quan h php luật tranh chấp: Đơn khởi kin của ông Nguyễn Quang T
đề ngày 14/7/2020 Tòa án xc định quan h php luật l “Tranh chấp hợp đồng giao
khon” được quy định ti khon 3 Điều 26 Bộ luật t tng dân sự.
- Về thẩm quyền gii quyết: Bị đơn Công ty cổ phần c phê H có tr sở v địa
chỉ ti xã Ha Đông, huyn Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền gii
quyết của Ta n nhân dân huyn Krông Pắc theo quy định ti điểm a khon 1 Điều
35, điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật t tng dân sự.
- Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T v ngưi đi din theo ủy quyền cho bị
đơn Công ty cổ phần c phê H là ông Phm Đình B đều vắng mặt v có đơn xin xét
xử vắng mặt. Căn c vo khon 1 Điều 227 v khon 1 Điều 228 Bộ luật t tng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hnh xét xử vắng mặt đi với nguyên đơn ông Nguyễn
Quang T v ngưi đi din theo ủy quyền cho bị đơn l ông Phm Đình B.
[2] Về nội dung:
Theo cc ti liu, chng c do nguyên đơn, bị đơn cung cấp v được cc bên
thừa nhận, Hội đồng xét xử nhận định: Vào ngày 15/6/2014 ông Nguyễn Quang T và
Công ty trch nhim hữu hn một thnh viên cà phê H, nay l (Công ty cổ phần c
phê H) có ký hợp đồng khon gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên, theo
hợp đồng s 550a/2014/HĐ-GK. Đây l hợp đồng song v có thi hn. Vic giao kết
hợp đồng giữa hai bên l hon ton tự nguyn, hình thc v nội dung hợp đồng đúng
theo quy định của php luật. Kể từ khi ký kết hợp đồng giao khon cho đến hết niên
v 2017-2018 ông T đã thực hin nghĩa v chăm sóc vưn cây c phê cũng như thực
hin đầy đủ nghĩa v giao nộp sn phẩm cho Công ty theo hợp đồng, không có tranh
chấp v đã được cc bên đương sự thừa nhận. Do đó, xc định đây l chng c
không cần chng minh theo quy định ti Điều 92 Bộ luật t tng dân sự.
- Xét về nội dung yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Quang T về
vic: Buộc Công ty cổ phần c phê H phi tr li cho ông T khon tiền thuỷ lợi phí
khấu hao kênh mương do Công ty thu sai của ông T trong thi gian 03 năm (2015-
2017) với s tiền 273.105 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
Ti khon 1 Điều 1 của hợp đồng có ghi: “Bên A khon gn vườn cây cà phê
cho bên B trực tiếp đầu tư, chăm sóc, bảo v, thu hoch và giao np sản phm cà
phê”.
Ti điểm c khon 2 Điều 2 của hợp đồng có ghi:“Khi vào vụ tưới nước cho cà
phê, công ty mở nước cho bên B tưới với din tích tưới mương. Din tích tưới
mương công ty sẽ thu tiền khấu hao hồ đập kênh mương theo đơn gi quy định ti
hi nghị người lao đng hằng năm”.
Ti điểm h khon 2 Điều 3 của hợp đồng có ghi: “Đối với din tích tưới nước
trên h thống hồ đập, kênh mương ca công ty thì phải np tiền khấu hao hồ đập

7
kênh mương cho bên A theo đơn gi quy định ti hi nghị người lao đng hằng
năm”.
Hợp đồng giao khoán hai bên có tho thuận đi với din tích tưới nước trên h
thng hồ đập, kênh mương thì hộ nhận khoán phi nộp tiền khấu hao hồ đập kênh
mương cho Công ty theo đơn gi quy định ti hội nghị ngưi lao động hằng năm
nhưng không quy định c thể, rõ ràng. Công ty có tổ chc hội nghị ngưi lao động
nhưng không tho thuận đơn gi khấu hao kênh mương, hồ đập theo như hợp đồng
ký kết giữa Công ty v ngưi nhận khoán. Như vậy, từ năm 2011 đến năm 2017
Công ty thông báo cho các hộ nhận khoán nộp 500.000đồng/ha/năm (100% tiền
khấu hao kênh mương) l ý chí của Công ty, không có sự thng nhất giữa Công ty
v ngưi nhận khoán. Do hợp đồng giao khon có điều khon không rõ ràng về
quyền v nghĩa v của các bên về chi phí tưới nước kênh mương, hồ đập. Vì vậy,
Hội đồng xét xử áp dng khon 1,7,8 Điều 409 Bộ luật dân sự 2005 gii thích hợp
đồng dân sự như sau:
1. Khi hợp đồng có điều khon không rõ ràng thì không chỉ dựa vào ngôn từ
của hợp đồng mà còn phi căn c vào ý chí chung của cc bên để gii thích điều
khon đó.
7. Trong trưng hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn
từ sử dng trong hợp đồng thì ý chí chung của cc bên được dùng để gii thích hợp
đồng.
8. Trong trưng hợp bên mnh thế đưa vo hợp đồng nội dung bất lợi cho bên
yếu thế thì khi gii thích hợp đồng phi theo hướng có lợi cho bên yếu thế.
Mặt khác, ti trang 9 và 10 của bng phương n khon gọn vưn cây cà phê
cho hộ nông trưng viên đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyt theo Quyết định s
1399/QĐ-UBND, ngày 08/6/2011 có nêu: Chi phí khấu hao hồ đập kênh mương l
500.000đồng/ha/năm (chi phí 100% trên vưn cây). Như vậy, phần 51% của Công
ty l 255.000đồng/ha/năm, cn li phần 49% của ngưi nhận khoán là 245.000
đồng/ha/năm. Sn lượng của phần (51-49) là 2.800 kg, phần giao nộp 51% là
1.428kg, phần 49% là 1.372kg. Từ s liu trên Công ty xây dựng định mc giao
khon như sau: Chi phí phần 51% l 713kg; Định mc sn lượng giao nộp khoán
gọn 1.428kg – 713kg = 715kg (quy tròn 700kg), chi phí 51% quy nhân 731kg cà phê
nhân; Định mc khoán gọn giao nộp 7 t nhân/ha/năm l mc cao nhất trong chu kỳ
kinh doanh của vưn c phê. Như vậy, định mc khoán gọn ti đa m ngưi nhận
khoán giao nộp cho Công ty là 7 t nhân/ha/năm, trong đó đã được khấu trừ chi phí
bao gồm 51% chi phí khấu hao hồ đập, kênh mương tương đương
255.000đồng/ha/năm m Công ty phi chịu.
Công ty là chủ thể tham gia giao kết hợp đồng, son tho hợp đồng, đồng thi
lập t trình s 22/TTr-CTTNHH, ngy 12/02/2019 xc định: “Công ty đã thu nhầm
khoản tiền thu khấu hao kênh mương, hồ, đập đối với các h nhận khoán gn vườn
cà phê có tưới nước trên h thống kênh mương, hồ đập ca Công ty. Thời gian thu

8
nhầm từ năm 2011-2017. Mức khấu hao kênh mương, hồ đập theo phương n khon
gn là 500.000đồng/ha/năm. Theo quy định trong phương n phần Công ty chịu
51% là 255.000đồng/ha/năm. Phần h nhận khoán chịu 49% là
245.000đồng/ha/năm. Nay các h nhận khon làm đơn đề nghị Công ty trả li số
tiền phần 51% mà Công ty đã thu nhầm. Công ty đã tiến hành kim tra, rà soát và
tính toán cụ th theo từng năm số tiền mà Công ty đã thu nhầm là
255.000đồng/ha/năm phải trả cho h nhận khoán gn có tưới nước trên h thống
kênh mương, hồ đập ca Công ty 7 năm qua là 1.266.242.988 đồng”.
Ngày 11/4/2019 UBND tỉnh Đắk Lắk ban hnh Công văn s 2832/UBND-
KT, với nội dung đồng ý chủ trương cho Công ty hon tr li khon tiền khấu hao
kênh mương, hồ đập m Công ty đã thu của các hộ nhận khoán từ năm 2011-2017.
Ngày 24/4/2019 Công ty TNHH MTV cà phê H, nay là (Công ty cổ phần cà
phê H) ra thông báo s 72/TB-Cty, có nội dung:“Công ty thanh ton khoản tiền
khấu hao kênh mương, hồ đập đã thu ca các h nhận khoán gn vườn cà phê (phần
51%) từ năm 2011-2017 (có bảng kê chi tiết, cụ th từng h nhận khoán gn vườn
cà phê được nhận kèm theo)”.
Ngày 07/11/2020 Công ty cổ phần cà phê H ra thông báo s 714/TB-CTCP,
mi những ngưi nhận khon đến Công ty để nhận tiền khấu hao kênh mương phần
51% Công ty đã thu từ năm 2011-2017.
Như vậy, Thông báo s 72/TB-Cty, ngày 24/4/2019 và Thông báo s 714/TB-
CTCP, ngy 07/11/2020 của Công ty l văn bn gii thích cho điều khon không rõ
rng của hợp đồng khon gọn, đồng thi Công ty đã thừa nhận thu nhầm khon tiền
khấu hao kênh mương, hồ đập của ngưi nhận khoán từ năm 2011-2017 v đã tự
nguyn thông báo tr li cho những ngưi nhận khon. Do đó, Công ty phi có trách
nhim hoàn tr li khon tiền khấu hao kênh mương đã thu của những ngưi nhận
khoán.
Sau khi Ta n ra quyết định đưa v n ra xét xử, nguyên đơn ông T đã giao
nộp cho Ta n thông bo s 714/TB-CTCP, ngy 07/11/2020 của Công ty cổ phần
cà phê H đi với ông Nguyễn Quang T (Kèm theo bng danh sch Công ty thanh
ton li tiền khấu hao kênh mương phần 51% đã thu của cc chủ hộ tưới mương từ
năm 2011 đến năm 2017). Nội dung thông bo đã thể hin Công ty có thu của ông T
khon tiền thủy lợi phí khấu hao kênh mương với s tiền 364.140 đồng, tuy nhiên
ông T chỉ yêu cầu Công ty phi có trách nhim hoàn tr cho ông T s tiền thuỷ lợi
phí là 273.105 đồng. Ta n đã tiến hnh giao chng c của ông T cung cấp cho
ngưi đi din theo ủy quyền của bị đơn Công ty cổ phần c phê H là ông Phm
Đình B được biết, bị đơn không có ý kiến gì về chng c mới do nguyên đơn cung
cấp.
Vic bị đơn Công ty cổ phần c phê H cho rằng: Từ năm 2011 đến năm 2017
Công ty thu tiền khấu hao kênh mương, hồ đập của cc hộ nhận khon 500.000
đồng/ha/năm (tương ng với 100%) l đúng theo điểm c khon 2 Điều 2, điểm h

9
khon 2 Điều 3 của hợp đồng giao khon và ti trang 9, 10 của phương n khon
gọn vưn cây c phê cho hộ nông trưng viên l không có cơ sở để Hội đồng xét xử
xem xét gii quyết.
Từ những phân tích và nhận định nêu trên. Hội đồng xét xử căn c Điều 5,
khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, điểm c khon 1
Điều 217, Điều 218, Điều 219, khon 1 Điều 227, khon 1 Điều 228, Điều 235, Điều
244 của Bộ luật t tng dân sự 2015; Cc Điều 388, 390, 392, 409, 412, 414, 501,
502, 503, 506 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điểm c khon 1 Điều 688 của Bộ luật
dân sự năm 2015; Cc Điều 7, 8, 9, 10, 12 Nghị định s 135/2005/NĐ-CP, ngày
08/11/2005 của Chính phủ; Thông tư s 102/2006/TT-BNN, ngày 13 tháng 11 năm
2006 của Bộ nông nghip và phát triển nông thôn hướng dẫn một s điều của Nghị
định s 135/2005/NĐ-CP, ngy 08 thng 11 năm 2005 của Chính phủ; Luật đất đai
năm 2003.
Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn
Quang T về vic: Buộc Công ty cổ phần cà phê H phi tr li cho ông T s tiền thủy
lợi phí khấu hao kênh mương cho din tích 3.570m2 do công ty thu sai của ông T
trong thi gian 03 năm (2015- 2017) với s tiền 273.105 đồng, l hon ton tho
đng, đúng theo quy định của php luật.
Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T xin thay đổi và rút một phần yêu cầu khởi
kin với tổng s tiền 116.085.648,2 đồng. Xét thấy, vic ông T xin thay đổi và rút
một phần yêu cầu khởi kin là hoàn toàn tự nguyn, đúng pháp luật. Vì vậy, Hội
đồng xét xử căn c điểm c khon 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khon 2 Điều 244
Bộ luật t tng dân sự. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn
Quang T.
Ông Nguyễn Quang T được quyền khởi kin li đi với s tiền trên theo quy
định của pháp luật.
[3] Về n phí: Căn c Điều 147 Bộ luật t tng dân sự; Điều 24, Điều 26 Nghị
quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 của Ủy ban thưng v Quc hội
quy định về mc thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý v sử dng n phí v l phí Ta
án.
Do chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn
Quang T đi với s tiền 273.105 đồng nên bị đơn Công ty cổ phần cà phê H (Trước
đây l Công ty TNHH MTV c phê H) phi chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm.
Hon tr li cho ông Nguyễn Quang T s tiền 2.908.000 đồng (Hai triu, chín
trăm lẽ tm nghìn đồng) tiền tm ng n phí mà ông Nguyễn Quang T đã nộp ti Chi
cc thi hnh n dân sự huyn Krông Pắc. Theo biên lai thu s AA/2019/0015839,
ngày 05/8/2020.

10
Xét quan điểm v đề nghị của đi din Vin kiểm st nhân dân huyn Krông
Pắc, tỉnh Đắk Lắk ti phiên ta l có căn c, đúng php luật nên Hội đồng xét xử
chấp nhận ton bộ quan điểm của Vin kiểm st.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Điều 5, khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1
Điều 39, Điều 147, điểm c khon 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khon 1 Điều 227,
khon 1 Điều 228, Điều 235, khon 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271 v Điều 273 Bộ
luật t tng dân sự.
- Căn c cc Điều 388, 390, 392, 409, 412, 414, 501, 502, 503, 506 của Bộ
luật dân sự năm 2005; Điểm c khon 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các
Điều 7, 8, 9, 10, 12 Nghị định s 135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005 của Chính
phủ; Thông tư s 102/2006/TT-BNN, ngy 13 thng 11 năm 2006 của Bộ nông
nghip và phát triển nông thôn hướng dẫn một s điều của Nghị định s
135/2005/NĐ-CP, ngy 08 thng 11 năm 2005 của Chính phủ; Luật đất đai năm
2003.
- Căn c Điều 24, Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngy
30/12/2016 của Ủy ban thưng v Quc hội quy định về mc thu, miễn, gim, thu,
nộp, qun lý v sử dng n phí v l phí Ta n.
Tuyên x:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Quang
T về vic: Buộc Công ty cổ phần c phê H phi tr li cho ông T khon tiền thủy lợi
phí khấu hao kênh mương cho din tích 3.570m2 do Công ty thu sai của ông T trong
thi gian 03 năm (2015-2017) với s tiền 273.105 đồng (Hai trăm by mươi ba
nghìn, một trăm lẽ năm đồng).
- Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn Quang T về vic:
Buộc Công ty cổ phần c phê H phi tr li cho ông T tổng s tiền 116.085.648,2
đồng (Một trăm mưi su triu, không trăm tm mươi lăm nghìn, su trăm bn mươi
tm phẩy hai đồng).
Ông Nguyễn Quang T được quyền khởi kin li đi với s tiền trên theo quy
định của pháp luật.
- Về án phí: Bị đơn Công ty cổ phần cà phê H (Trước đây l Công ty TNHH
MTV cà phê H) phi chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hon tr li cho ông Nguyễn Quang T s tiền 2.908.000 đồng (Hai triu, chín
trăm lẽ tm nghìn đồng) tiền tm ng n phí mà ông Nguyễn Quang T đã nộp ti Chi
cc thi hnh n dân sự huyn Krông Pắc. Theo biên lai thu s AA/2019/0015839,
ngày 05/8/2020.
- Về quyền kháng cáo: Cc đương sự được quyền khng co bn n trong
thi hn 15 ngy, kể từ ngy nhận được bn n hoặc bn n được niêm yết theo quy
định của php luật.

11
Trưng hợp bn n, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật
thi hnh n dân sự thì ngưi được thi hnh n, ngưi phi thi hnh n dân sự có
quyền tho thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn thi hnh n hoặc
bị cưỡng chế thi hnh n theo quy định ti cc Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi
hnh n dân sự, thi hiu thi hnh n được thực hin theo quy định ti Điều 30 Luật
thi hnh n dân sự.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhn: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Đắk Lắk.
- VKSND tỉnh Đắk Lắk.
- VKSND huyn Krông Pắc.
- Chi cc THADS huyn Krông Pắc.
- Cc đương sự.
- Lưu hồ sơ v n.
Phm Hng Trường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng