Bản án số 378/2019/HNGĐ-ST ngày 18/04/2019 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 378/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 378/2019/HNGĐ-ST ngày 18/04/2019 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 378/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án s: 378/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18-4-2019
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Thiên Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Hồ Thị Diệu Hà
2/ Bà Trần Thị Xuân Hải
- Thư phiên tòa: Thị Thoa Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Cao Hoàng Thắng – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số 267/2017/TLST-HNGĐ ngày
06/6/2017 về việc “Ly hôn”,theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
1368/2019/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Bá H. Sinh năm 1963 (vắng mặt).
Đa ch: 113 Quân S, Phưng N, Qun P, Thành ph M.
Bị đơn: Bà Tu T, sinh năm 1962 (vắng mặt).
Quốc tịch: Canada
Địa chỉ: 41 Belford Cres Markham Ont L3S 4K3, Canada.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 27/4/2017, bản tự khai ngày 20/6/2017
của nguyên đơn ông Trần Bá H trình bày:
Ông Tu T tự nguyện kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 1346,
Quyển số 7 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2001.
Sau khi kết hôn, vào tháng 6/2003 ông xuất cảnh sang Canada đoàn tcùng
Tu T. Trong quá trình Chung sống ông nhận thấy hai vợ chồng không hòa hợp
về tính cách và lối sống nên giữa ông và bà Tu T thường xảy ra mâu thuẫn, cuộc
sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay ông Tu T mỗi người sống một nơi,
2
hai bên không còn chung sống với nhau từ tháng 9/2003 cho đến nay. Do không
điều kiện chung sống vun đắp tình cảm gia đình nên không khả năng
đoàn tụ với nhau. Do đó, ông H làm đơn khởi kin gửi a án nhân n Thành
ph Hồ C Minh đề ngh đưc ly n với Tu T để có điều kin ổn đnh cuộc
sống.
Con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Bá H khai không có.
Ông Trần Bá H xin được vắng mặt khi tòa án giải quyết vụ án.
Bà Tu T đưc Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh thc hin th tc tng
đt thôngo về việc th lý vụ án và ngày, giờ mở phn tòa nhưng vic tng đạt này
không thc hin đưc do Cơ quan có thẩm quyn của Canada đã nlc nhưng không
thc hiện đưc y tc pháp cho Tu T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa phát biểu ý kiến:
V th tc t tng: Thm phán, Hi đng xét x, đương sự đã chấp hành đúng
quy đnh ca B lut t tng dân s trong quá trình th sơ thm và xét x. V phía
các đương sđã thc hin đy đ các quyền ca mình theo B lut t tng dân s.
Về nội dung: Ông Trần H khai không còn tình cảm với Tu T, cuộc
sống chung không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn của ông Trần H sở
chấp nhận. Về con chung, tài sản chung và nchung ông Trần Bá H khai không
có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ông Trn Bá H có đơn đ ngh xét x vng mt. Căn c Khon 1 Điu 228 B lut
t tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt ông Trn Bá H.
Đi với Tu T, Tòa án nhân dân Tnh ph H Chí Minh đã thc hin thủ
tc y thác tư pháp cho Tu T theo quy đnh pháp lut nhưng vic tng đạt kng
thành. Do đó Tòa án tiến hành th tc đăng Thông báo v vic gii quyết vụ án ly hôn
gia ông Trn Bá H và bà Tu T trên Cng thông tin đin t và đồng thi nm yết ti
tr s Đi s quán Vit Nam tại Ottawa, Canada. Tòa án đã thc hin các thtc t
tng theo quy đnh ca pháp lut nng bà Tu T không có n bản tr li vng mt
không rõ lý do. Căn c Điu 227, Điều 477 Bộ luật T tụng dân sự,a án tiến hành
xét x vng mt bà Tu T.
[2] Về ni dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trần H Tu T tnguyện đăng kết hôn theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 1346, Quyển số 7 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
cấp ngày 30/3/2001 nên là hôn nhân hợp pháp.
3
V yêu cu xin ly hôn ca ông Trn Bá H, Hi đng xét x xét thy:
Tu T định Canada. Sau khi kết hôn, vào tháng 6/2003 ông Trần
Bá H xuất cảnh sang Canada đoàn tụ cùng bà Tu T. Trong quá trình Chung sống
ông Trần H nhận thấy hai vợ chồng không hòa hợp về tính cách và lối sống
nên giữa ông Trần H Tu T thường xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống hôn
nhân không hạnh phúc, hai bên không còn chung sống với nhau. Do không
điều kiện chung sống và vun đắp tình cảm gia đình nên không có khả năng đoàn
tụ với nhau. Nay ông Trần H xác nhận không còn tình cảm với Tu T, xét
hiện nay mỗi người sống một nơi từ tháng 9/2003 cho đến nay, tình cảm vợ
chồng không điều kiện hàn gắn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia
đình, yêu cầu của ông Trần H xin ly hôn Tu T sở, Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Ông Trần H khai không có, Hội đồng xét xử
không xét.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Ông Trần H khai không có, Hội
đồng xét xử không xét.
[3] Ván phí:
Ông Trần H nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí
theo quy định của pháp luật.
[4] Về chi phí tố tụng khác:
Do quan thẩm quyền của Canada đã nhận được chi phí thực tế ủy
thác pháp do ông Trần H trực tiếp chuyển khoản. Ông Trần H đã đóng
đủ.
[5] Về quyền kháng cáo: Ông Trần H Tu T quyền kháng cáo
bản án thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điu 227, Điều 228, Điều
273, Điều 477, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c Điu 51, Điu 56, Điu 57, Điu 122, Điu 123 Lut Hôn nhân và Gia đình;
Căn c Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 ca
y ban tng v Quc hi quy đnh v mc thu, miễn, giảm, thu, np, qun lý và s
dng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ luật Thi hành án dân sự 2008.
4
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trần Bá H được ly hôn với bà Tu T.
Giấy chứng nhận kết hôn số s 1346, Quyển số 7 do Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2001 không còn giá trị pháp kể từ
ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sn chung: Không có.
4. Về n chung: Không có.
5. Về án phí sơ thẩm:
Ông Trần H phải chu 300.000 đng án phí thẩm, đưc tr o
300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0034321 ngày
31/5/2017 của Cục Thi hành án n s Thành phHồ Chí Minh. Ông Trần H
đã nộp đán phí sơ thẩm.
6. Về chi phí tố tụng khác: Ông Trần Bá H đã đóng đủ.
7. Về quyền kháng cáo:
Ông Trn Bá H có quyền kháng cáo đi vi bn án trong thi hn 15 ny, k
t ngày nhn đưc bản án hoc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lut.
Bà Tu T có quyền kháng cáo đi vi bn án trong thi hn 01 tháng, k t ngày bản
án đưc tống đạt hợp lệ hoc bản án đưc niêm yết hợp lệ theo quy định ca pháp
lut.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thothuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TPHCM;
- Cục Thi hành án dân sự TP.HCM;
- Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Lê Thiên Hương
Tải về
Bản án số 378/2019/HNGĐ-ST Bản án số 378/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất