Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TAND huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TAND huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trực Ninh (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 37/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRỰC NINH
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024.
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Chuyết.
2. Bà Hoàng Thị Thu Hường.
- Thư phiên toà: Ông Đào Đức Tài - Thẩm tra viên Toà án nhân dân
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trực Ninh tham gia phiên tòa:
Ông Đặng Trung Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân n huyện Trực Ninh mở
phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 136/2023/TLST-HNGĐ ngày
27/11/2023 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số:
40/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/4/2024 của Tòa án nhân dân hu yện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Lan H, sinh năm 1995; ĐKHKTT: Thôn C,
T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định; Hiện đang trú tại: Thôn P, T, huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh m 1995; T tại: Thôn C, T, huyện
Trc Ninh, tỉnh Nam Định.
Tại phiên tòa: Chị H vắng mặt (có đơn đnghị xét xử vắng mặt). Anh M
vắng mặt, mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn xin ly hôn, bản tự khai biên bản hoà giải, nguyên đơn chị
Hoàng Thị H trình bày:
Chị đăng kết hôn với anh Nguyễn Văn M o ngày 03/5/2017 tại UBND
T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh
phúc một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác
nhau, anh M không quan tâm đến gia đình còn nhiều lần xúc phạm, đánh đập
chị. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày ng trầm trọng nên ttháng 02/2023 vợ chồng
2
chị sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không
thể đoàn tụ được với nhau, chị xin được ly hôn với anh M.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung gồm Nguyễn Hoàng Nam, sinh
ngày 09/12/2017 Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 23/9/2019. Hiện nay 02 con
chung đang với anh M. Khi ly hôn chị nhận nuôi dưỡng con chung Nguyễn
Hoàng Minh đề nghị Tán giao con chung Nguyễn Hoàng Nam cho anh M
nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản, công nợ: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại đơn đề nghị biên bản hoà giải, anh Nguyễn Văn M ý kiến như sau:
Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng anh phát sinh mâu thuẫn đã sống ly
thân với nhau. Nay chị H làm đơn xin ly hôn, anh nhất trí ly hôn vợ chồng
không thể đoàn tụ được với nhau. Về con chung: Anh nhận nuôi dưỡng cả 02 con
chung gồm Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 09/12/2017 Nguyễn Hoàng Minh,
sinh ngày 23/9/2019. Anh không u cầu chị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về
tài sản, công nợ: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ đến khi mở phiên tòa, Hội đồng t xử
Thư ký đã thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Hoàng Thị Lan H vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã đơn xin xét x
vắng mặt vậy đề nghị HĐXX xét xử vắng mặt chị H theo quy định tại khoản 1
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh Nguyễn Văn M vẫn
vắng mặt tại phiên tòa, vậy đề nghị XX xét xử vắng mặt anh M theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: n cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 Điều 83 Luật Hôn nhân
gia đình; Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội.
Xử cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lan H và anh Nguyễn Văn M.
Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 23/9/2019. Giao cho anh Nguyễn n M
trực tiếp nuôi ỡng con chung Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 09/12/2017
(hiện nay cháu Minh và cháu M đang ở với anh M). Hai bên không phải cấp dưỡng
tiền nuôi con chung cho nhau. Bên không nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung sau khi ly hôn.
Về tài sản, công nợ: Các đương sự không đề nghị T án giải quyết nên
không xem xét.
Về án phí: Chị H phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
1.1. Chị Hoàng Thị Lan H vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã đơn đề nghị
xét xử vắng mặt, vậy HĐXX xét xử vắng mặt chị H đúng theo quy định tại
khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh Nguyễn Văn M vẫn
vắng mặt tại phiên tòa, vậy HĐXX xét xử vắng mặt anh M đúng theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung
2.1. Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Lan H kết hôn với anh Nguyễn Văn M vào
ngày 03/5/2017 tại UBND T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, hôn nhân của
anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị H đã phát
sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác nhau vợ chồng đã sống ly
thân từ tháng 02/2023. Đến nay, chị H và anh M đều nhận thấy vợ chồng không thể
đoàn tụ được với nhau, chị H đơn xin ly hôn, anh M nhất trí ly hôn. Xét thấy,
mâu thuẫn giữa hai bên đã trở nên căng thẳng, trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do đó yêu cầu xin ly hôn của chị H chính đáng, phù hợp
với quy định của pháp luật nên được HĐXX chấp nhận.
2.2. Về con chung: Vợ chồng 02 con chung gồm Nguyễn Hoàng Nam,
sinh ngày 09/12/2017 Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 23/9/2019. HĐXX t
thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị H về việc giao con chung Nguyễn Hoàng
Minh cho chị H nuôi dưỡng, giao cho anh M nuôi dưỡng con chung là cháu
Nguyễn Hoàng Nam phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời đảm bảo
việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
Do chị H anh M mỗi người nuôi dưỡng 01 con chung n không phải cấp
dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
2.3. Về tài sản, công nợ: Chị H anh M đều không đề nghị Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí ly hôn thẩm: Chị H nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cvào các Điều 51, 56, 81, 82 Điều 83 Luật n nhân gia đình;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội.
1. Xử cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lan H và anh Nguyễn Văn M.
2. Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 23/9/2019. Giao cho anh Nguyễn n M
4
trực tiếp nuôi ỡng con chung Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 09/12/2017
(hiện nay cháu Minh và cháu M đang ở với anh M).
Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Bên không nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn.
Khi chị Hoàng Thị Lan H yêu cầu, anh Nguyễn Văn M trách nhiệm
giao con chung Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 23/9/2019 cho chị H nuôi
dưỡng.
3. Án phí ly hôn thẩm: Chị Hoàng Thị Lan H nộp 300.000 đồng. Đối trừ
với số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số
0003913 ngày 27/11/2023 tại Chi cục thi hành án n sự huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Chị Hoàng Thị Lan H anh Nguyễn Văn M quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi nh án, người phải thi hành án quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế Thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật Thi nh án n sự.
Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Trực Ninh;
- Chi cục THADS huyện Trực Ninh;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án; VP.
THẨM PHÁN
(đãđóng dấu)
Bùi Văn Dũng
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Văn Chuyết Hoàng Thị Thu Hường
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Văn Dũng
Tải về
Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất