Bản án số 37/2023/DSST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 37/2023/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 37/2023/DSST
| Tên Bản án: | Bản án số 37/2023/DSST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thanh Bình (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 37/2023/DSST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P. Buộc anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K trả cho anh Trần Thanh P số tiền nợ gốc là 38.250.000 đồng (Ba mươi tám triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 37/2023/DS-ST
Ngày: 27 – 02 – 2023
V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Khon.
2. Ông Nguyễn Hoàng Minh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Phụng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình,
tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 323/2022/TLST-DS
ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01
năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của anh Trần Thanh P: Chị Nguyễn Thanh V, sinh
năm 1988. Địa chỉ cư trú: Số D, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp là người đại
diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 28/12/2022).
- Bị đơn: Anh Lâm Ba V1, sinh năm 1983.
Chị Nguyễn Thị Hồng K, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ cư trú: Số E, ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Nguyễn Thanh V có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Lâm Ba V1 và chị
Nguyễn Thị Hồng K vắng mặt lần thứ hai, không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại

2
diện nguyên đơn chị Nguyễn Thanh V trình bày:
Ngày 25/9/2017, anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K có vay của anh
Trần Thanh P số tiền gốc là 38.250.000 đồng (Ba mươi tám triệu, hai trăm năm
mươi nghìn đồng), thỏa thuận lãi suất tại thời điểm vay theo quy định pháp luật là
20%/năm (1,66%/tháng), trả lãi hàng tháng vào ngày 25 tây, không thỏa thuận
thời hạn trả tiền gốc cụ thể. Khi nào anh P có nhu cầu lấy lại tiền gốc thì anh Lâm
Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K phải có trách nhiệm trả lại tiền gốc cho anh P,
mục đích vay để làm ăn. Anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K có viết biên
nhận vay ngày 25/9/2017. Việc thỏa thuận trả lãi hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời
nói, không lập thành văn bản.
Đến nay, anh Trần Thanh P có nhu cầu lấy lại tiền gốc đã cho anh Lâm Ba
V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K vay, thì anh V1 và chị K không trả.
Từ khi vay, anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K đã trả lãi cho anh P
được 46 tháng, mỗi tháng 634.000 đồng (tính lãi suất 1,66%/tháng) (đóng lãi từ
ngày 25/9/2017 đến ngày 25 tháng 7 năm 2021), thành tiền là 46 tháng x 634.000
đồng/tháng = 29.164.000 đồng (Hai mươi chín triệu, một trăm sáu mươi bốn
nghìn đồng).
Nay anh Trần Thanh P chỉ yêu cầu Tòa án buộc anh Lâm Ba V1 và chị
Nguyễn Thị Hồng K trả cho anh P số tiền vay gốc là 38.250.000 đồng (Ba mươi
tám triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng). Không yêu cầu anh Lâm Ba V1 và chị
Nguyễn Thị Hồng K trả lãi theo quy định pháp luật.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị
Hồng K không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:
- Đơn khởi kiện (Bản chính).
- Biên nhận ngày 25/9/2017 (Bản photo).
- Đơn xin xác nhận nơi cư trú người bị kiện (Bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện ngày 21/3/2022 của anh Trần Thanh P và
các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh
chấp là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều
26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K cư trú tại ấp B, xã B, huyện T,
tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện

3
Thanh Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thanh V là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có
đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do,
nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị V và anh V1, chị K là đúng
theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P.
Xét thấy, anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K có vay của anh Trần
Thanh P số tiền gốc là 38.250.000 đồng (Ba mươi tám triệu, hai trăm năm mươi
nghìn đồng), được thể hiện tại biên nhận vay ngày 25/9/2017. Tại biên nhận này
không thể hiện mức lãi suất vay cụ thể, việc thỏa thuận lãi suất đối với khoản vay
này hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, với mức lãi suất 1,66%/tháng, trả lãi hàng
tháng, kể từ ngày 25/9/2017. Anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ đối với anh Trần Thanh P. Trong quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, thông báo cho anh V1 và chị K biết
nội dung yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P đối với anh V1 và chị K, nhưng
anh V1 và chị K không có ý kiến phản đối. Do đó, anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn
Thị Hồng K phải có trách nhiệm trả nợ cho anh P theo quy định tại khoản 1 và
khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của anh Trần Thanh P, buộc anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K trả
cho anh Trần Thanh P số tiền vay gốc 38.250.000 đồng (Ba mươi tám triệu, hai
trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp.
Về lãi suất: Anh Trần Thanh P không yêu cầu anh Lâm Ba V1 và chị
Nguyễn Thị Hồng K phải trả lãi theo quy định pháp luật.
Từ những phân tích đã nêu trên, anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K
phải có trách nhiệm trả cho anh P tiền vay gốc là 38.250.000 đồng (Ba mươi tám
triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) là có căn cứ chấp nhận.
[3] Về án phí: Do Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần
Thanh P, nên anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K phải chịu toàn bộ án phí
theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

4
Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P.
Buộc anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K trả cho anh Trần Thanh P
số tiền nợ gốc là 38.250.000 đồng (Ba mươi tám triệu, hai trăm năm mươi nghìn
đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Anh Lâm Ba V1 và chị Nguyễn Thị Hồng K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
là 1.912.500 đồng (Một triệu, chín trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).
Trả cho anh Trần Thanh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.146.000 đồng
(Một triệu, một trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0014394 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Bình;
- Chi cục THADS huyện Thanh Bình;
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm