Bản án số 37/2021/DS-ST ngày 14/07/2021 của TAND Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2021/DS-ST ngày 14/07/2021 của TAND Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Hải Châu (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 37/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/07/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 37
/2021/DS-ST
Ngày 14 tháng 7 năm 2021
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – TP. ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Thông
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà và ông Nguyễn Văn Sanh
- Thư ký phiên tòa: Võ Thị Tới
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia
phiên tòa:Hà Thị Thu Hiếu Kiểm sát viên
Vào các ngày 14 tháng 6 năm 2021 ngày 14 tháng 7 năm 2021, tại Trụ sở
Tòa án nhân dân quận H Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử thẩm công khai vụ án
thụ số: 85/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30b/2021/QĐXXST-DS ngày 14 tháng
4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2021/QĐST-DS ngày 14 tháng 5 năm
2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Trụ sở: Số 22 Ngô
Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Nội. Đại diện theo pháp
luật. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch
HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Kim Xuân, ông Hoàng Thế Quang,
ông Nguyễn Văn Linh, Thị Thúy Hòa (Theo văn bản ủy quyền số
6410/2020/UQ-PVB ngày 16.4.2020, ông Linh, bà Xuân mặt; ông Quang, Hòa
vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Mai Văn H, sinh năm: 1979 Nguyễn Thị Hồng N, sinh
năm: 1983. Cùng địa chỉ: Số 739 TĐT, phường HKB, quận L, thành phố Đ. (Ông H
mặt, bà N vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mai Văn H1, sinh năm: 1979
Nguyễn Thị Hạ Đ, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: Số 739 TĐT, phường HKB,
quận L, thành phố Đ (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16.4.2020, Biên bản hòa giải ngày 03.6.2020 tại
phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Văn Linh trình bày:
2
Để phục vmc đích vay mua bất động sản, Ông Mai Văn H và Bà Nguyễn
Th Hồng N đã ký kết Hợp đồng cho vay Tha thuận mở thẻ tín dụng vi Nn
ng TMCP Đại chúng Việt Nam Chi nhánh ng Hàn, với các nội dung cthể
như sau:
- Hợp đồng cho vay số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017
(“Hợp đồng cho vay s 50):
+ Số tiền vay: 2.850.000.000 đồng. (Hai tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng).
+Thời hạn cho vay: 240 (hai trăm bốn ơi) tháng (Từ 22/09/2017
22/09/2037).
+ Mục đích sử dụng vốn: Vay mua bất động sản.
+ Lãi suất: Lãi suất trong hạn: Ghi nhận tại Khế ước nhận n; Lãi suất quá hạn:
150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả lãi: 10 %/năm.
+ Kỳ hạn trả nợ: Ngày 22 hàng tháng.
- Thỏa thuận mở th tín dụng số 17092510429268/TTD/PVB ngày
25/09/2017 (“Thỏa thuận m th tín dụng”) vi hn mức thẻ tín dụng được p
duyệt: 120.000.000 đồng. Ngày sao kê: Ny 05 hàng tháng. Ngày đến hạn thanh
toán: Ngày 20ng tng. Lãi suất/ Phí: Theo quy định của PVcomBank.
Ông H, bà N đã ng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình quyền sdụng
đất, quyền s hữu nhà theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số BN 065399 do Sở Tài Nguyên Môi Trường
TP Đà Nẵng cấp ngày 18/10/2013 cho ông Mai Văn H, để thế chấp tại PVcomBank
theo Hợp đồng thế chấp số 50/2017/HĐBĐ/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017 (“Hợp
đồng thế chấp”). Hợp đồng thế chp đã đượcng chứng và đăng giao dch bảo
đảm theo đúng quy định ca pp luật.
Thực hin Hợp đồng cho vay số 50 và Thỏa thun mở th n dụng,
PVcomBank đã tiến hành giải ngân 01 lần, bằng hình thức chuyển khoản số tiền
2.850.000.000 đồng, vào tài khoản số 108000167775 của Nguyễn Thị Minh
Nguyệt tại PVcomBank cho Ông Mai Văn H và Nguyễn Th Hồng N, đồng thời
phát hành th n dụng (thời hạn tngày 28/09/2017 đến 30/09/2020) cho Ông Mai
n H.
Quá tnh thực hiện Hợp đồng cho vay s 50, Ông Mai Văn H và Nguyễn
Th Hồng N đã thực hin vic thanh toán theo Hợp đồng cho vay số 50 tổng số tiền
627.186.449 đồng (Trong đó, N gốc: 214.903.189 đồng Nợ lãi: 412.283.260
đồng). Đối với khoản nợ Thẻ tín dụng tại PVcomBank, ông H, bà N đã thực hiện
việc thanh toán s tiền: 85.391.940 đồng (trong đó: N gc 79.239.778 đồng, Phí:
4.570.000 đồng; i: 1.582.162 đồng).
Theo đó, ông H, bà N đã vi phạm nga vụ thanh toán theo Thỏa thuận mth
n dụng tngày 21/11/2017 vi phạm nghĩa vụ trả n theo Hợp đồng cho vay số
50 ktừ kỳ trả nợ ngày 22/04/2019. Tạm tính đến hết ngày 17/03/2020, nợ của
Ông Mai Văn H và Bà Nguyễn Thị Hồng N tại PVcomBank 3.186.606.770 đồng,
cụ thể: Dư nợ đối với Hợp đồng cho vay số 50 là 2.982.248.189 đồng (Trong đó, Nợ
gốc: 2.635.096.811 đồng Nợ lãi 347.151.378 đồng) dư nợ đối với thẻ tín dụng
204.358.581 đồng.
Để giải quyết khoản nợ của Ông Mai Văn H và Nguyễn Thị Hồng N,
3
PVcomBank đã nhiều lần văn bản đề nghị thanh toán cũng như trực tiếp trao đổi,
làm việc với ông H, N về phương án thanh toán khoản vay, tại Biên bản làm
việc ngày 07/04/2020 Ông Mai Văn H cũng đã đồng ý, thống nhất với số liệu về
khoản vay tại PVcomBank, tuy nhiên không khả năng thanh toán khoản nợ nêu
trên.
Xét thấy, hiện nay H, bà N đã vi phạm nghiêm trọng cam kết về thực hiện nghĩa
vụ theo Hợp đồng cho vay với PVcomBank. Tại phiên tòa, PVcomBank yêu cầu Tòa
án giải quyết những vấn đề sau:
- Buộc Ông Mai Văn H và Nguyễn Th Hồng N pH trả cho Ngân hàng
TMCP Đại Chúng Việt Nam số tiền gốc và lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm
(14.7.2021) là 3.896.072.400 đồng, cụ thể: Dư nợ đối với Hợp đồng cho vay số 50
3.493.076.695 đồng (Trong đó, Nợ gốc: 2.635.096.811 đồng Nợ lãi 857.979.884
đồng (gồm: Lãi trong hạn: 707.469.639 đồng; Lãi quá hạn: 67.844.654 đồng; Lãi phạt
chậm trả: 83.665.591 đồng) nợ đối với thẻ tín dụng (tính đến kỳ sao ngày
05/07/2021) 402.995.705 đồng (gồm: gốc: 109.000.304 đồng; phí: 174.057.849
đồng và lãi: 119.937.552 đồng).
- Buộc Ông Mai Văn H Bà Nguyễn ThHồng N pH tiếp tục trả cho Ngân
hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam các khoản nợ lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại
Hợp đồng cho vay số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017 Thỏa
thuận mthtín dụng số 18012510465373/TTD/PVB ngày 25/09/2017 kể t ngày
15/7/2021 cho đến khi tất toán khoản vay.
- Trường hợp Ông Mai n H Nguyễn Thị Hồng N không thanh toán
được nghĩa vụ nợ, thì Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam quyền yêu cầu
quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế
chấp s 50/2017/HĐBĐ/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017 để thanh toán khoản nợ của
Ông Main H và Bà Nguyễn Thị Hồng N tại PVcomBank.
2. Tại biên bản hòa giải ngày 03.6.2020, bị đơn ông Mai Văn H trình bày: Ông
H thừa nhận tồn tại 02 Hợp đồng vay đúng như trình bày của đại diện Ngân hàng,
thừa nhận việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, đối với số tiền lãi ông H yêu cầu
Ngân hàng có bảng kê cụ thể.
Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, ông H thừa nhận có nợ và sẽ cố gắng thanh
toán; về phương thức, thời gian thanh toán ông H sẽ cung cấp cụ thể sau.
Đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số BN 065399 do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng
cấp ngày 18.10.2013 cho ông Mai Văn H là tài sản riêng của ông H. Tuy nhiên, cả hai
vợ chồng đều đang sử dụng, khi hợp đồng thế chấp do Ngân hàng u cầu nên cả
02 vợ chồng cùng ký.
4
3. Tại Biên bản hòa giải ngày 03.6.2020, bị đơn Nguyễn Thị Hồng N trình
y: thống nhất với nội dung trình bày của ông H. Đối với Hợp đồng mở thẻ tín
dụng bà N thừa nhận đây là khoản nợ chung của 02 vợ chồng.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận H Châu đã thông báo về việc
bổ sung người tham gia tố tụng, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải cho ông Mai Văn H1 và bà Nguyễn Thị Hạ Đ với tư cách là
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Tuy nhiên, ông Mai Văn Hà và bà
Nguyễn Thị Hạ Đ đều vắng mặt và không có lý do gì về việc vắng mặt.
Tại phiên tòa ngày 14.6.2021, Hội đồng xét xxét thấy việc thu thập tài liệu,
chứng, lời khai của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong ván cần thiết
nhằm đảm bảo quyền, lợi ích cho các đương sự nên đã ra Quyết định tạm ngừng phiên
tòa. Đến ngày 12.7.2021, Tòa án nhận được Văn bản trình y ý kiến của ông Mai
Văn H có nội dung như sau:
Nguyên nhà đất thuộc thửa đất 168, tờ bản đồ số 149 với tổng diện tích
299,20m² tại địa chỉ 739 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu,
thành phố Đà Nẵng nguồn gốc di sản thừa kế của cha mẹ ông để lại cho ông
ông Mai Văn H. Năm 2007, giữa ông ông H thỏa thuận sửa sang lại để sinh
sống kinh doanh làm ăn. Theo thỏa thuận, ông ông H sửa lại phần sau của ngôi
nhà như hiện nay đang ở có tường chung phân biện giữa hai ngôi nhà.
Năm 2013, ông Mai Văn H tiến hành tách sổ từ thửa đất số 168 tờ bản đồ số
149 thì không thể hiện nhà ở thực tế hiện đang sinh sống vào sổ đứng tên mình mà chỉ
tách sổ dựa theo sổ do cha mẹ đứng tên chỉ vẽ phần đất, nvào sổ mới.
vây, một phần diện tích ngôi nhà của ông đang kinh doanh đã chồng lấn sang
phần diện tích của nhà ông Mai Văn H theo sổ được tách của ông H với diện tích
158,1m² thuộc thửa đất số 168 tờ bản đồ số 149. Do vậy, ông kiến nghị khi Tòa án
giải quyết vụ án về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Đại Chúng
Việt Nam vợ chồng ông Mai Văn H, xtài sản đảm bảo nhà đất của ông
Mai Văn H tại địa chỉ 739 Tôn Đức Thắng, thành phố Đà Nẵng thì phải giữ nguyên
hiện trạng, không được làm ảnh hưởng đến toàn bkết cấu công trình nhà đất
liền kề mà ông đang sở hữu, sử dụng.
Tại phiên tòa hôm nay,
Bị đơn ông Mai Văn H thừa nhận nội dung đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn trình bày đúng. Theo đó, ông H xác nhận tính đến ngày 14.7.2021, ông
Nguyễn Thị Hồng N còn nợ của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam số tiền
3.896.072.400 đồng như đại diện Ngân hàng đã trình bày.
Đối với tài sản đảm bảo nhà đất tại địa chỉ số 739 Tôn Đức Thắng, quận
Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, ông H xác định: Đây là tài sản thuộc sở hữu của ông.
Nguồn gốc tài sản do ông được thừa kế của cha, mẹ ông ông Mai Xuân Giáo
Huỳnh Thị Ngũ. Việc thỏa thuận chia di sản thừa kế giữa ông ông Mai Văn
được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Quá trình ông làm thủ tục tách thửa,
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
5
liền với đất số BN 065399 do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp
ngày 18.10.2013, cũng như thời điểm ông thế chấp cho Ngân hàng thì giữa nhà ông
các hliền kề không tranh chấp đối với diện tích đất nhà ông đang
sử dụng theo Giấy chứng nhận trên. Do vậy, trường hợp ông không có khả năng thanh
toán được nợ cho Ngân hàng thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo quy định của pháp
luật, ông không có ý kiến gì khác.
Bđơn Nguyễn Thị Hồng N; người quyền lợi, nghĩa vliên quan ông
Mai Văn H1 bà Nguyễn Thị Hạ Đ vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không
do.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc
tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, các đương sự
và quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Tòa án cấp sơ thẩm đã thụ lý và Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa sau khi nghe các đương sự trình bày tranh luận công khai tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân quận H Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm
a, khoản 1, Điều 35; điểm b, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bđơn Nguyễn Thị Hồng N người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị Hạ Đ vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội
đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] Về nội dung:
Xét tính hợp pháp của Hp đồng cho vay số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC
ngày 22/09/2017, Thỏa thuận mở th tín dụng số 17092510429268/TTD/PVB ngày
25/09/2017 và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:
Hợp đồng cho vay số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017, Thỏa
thuận mở th tín dụng s 17092510429268/TTD/PVB ngày 25/09/2017 được
giữa nguyên đơn bđơn nội dung hình thức phù hợp với quy định của pháp
luật, hai bên đều đầy đủ năng lực hành vi dân sự tự nguyện giao kết nên hợp
đồng này hợp pháp. Do vậy, làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa các bên các
bên pH trách nhiệm thực hiện đúng đầy đủ các thỏa thuận đã cam kết trong các
hợp đồng.
6
Quá trình thực hiện hợp đồng, phía Ngân hàng đã tiến hành giải ngân một lần
bằng hình thức chuyển khoản số tiền 2.850.000.000 đồng cho ông H, N phát
hành thẻ tín dụng cho ông Mai Văn H.
Về phía ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị Hồng N:
Sau khi được giải ngân số tiền trên tính đến ngày 05.6.2020 đã thực hiện thanh
toán theo Hợp đồng cho vay số 50 với tổng số tiền 627.186.449 đồng. Trong đó: nợ
gốc 214.903.189 đồng, nợ lãi 412.283.260 đồng, lần gần nhất vào ngày
28.6.2019. Kể từ tháng 7 năm 2019 đến nay, ông H N đã không thanh toán nợ
gốc và lãi cho Ngân hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng mặc dù Ngân hàng đã nhiều
lần nhắc nhở.
Đối với khoản nợ thẻ tín dụng tại PVComBank mặc được cấp cho nhân
ông Mai Văn H, tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án Nguyễn Thị Hồng N
cũng xác nhận đây là khoản nợ chung của vợ chồng. Trong thời gian sử dụng thẻ tính
đến ngày 21/11/2018, ông Mai Văn H bà Nguyễn Thị Hồng N đã thực hiện việc
thanh toán số tiền: 85.391.940 đồng (trong đó: Nợ gốc 79.239.778 đồng, Phí:
4.570.000 đồng; Lãi: 1.582.162 đồng) nhưng t ngày 22/11/2018 đến nay, Ông Mai
n H và Bà Nguyễn Thị Hồng N kng thanh tn tm khoản tiền nào cho th
n dụng.
Nvậy, ông H N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo thỏa thuận tại
Hợp đồng cho vay Thỏa thuận mở thẻ tín dụng các bên đã kết. Tại phiên
tòa, nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bđơn ông Mai Văn H Nguyễn Thị
Hồng N phải nghĩa vthanh toán tổng số tiền nợ tính đến ngày xét xử thẩm,
ngày 14.7.2021 là 3.896.072.400 đồng, cụ thể: nợ đối với Hợp đồng cho vay s
50 là 3.493.076.695 đồng (Trong đó, Nợ gốc: 2.635.096.811 đồng Nợ lãi
857.979.884 đồng (gồm: Lãi trong hạn: 707.469.639 đồng; Lãi quá hạn: 67.844.654
đồng; Lãi phạt trên lãi quá hạn: 83.665.591 đồng) nợ đối với thẻ tín dụng (tính
đến kỳ sao ngày 05/07/2021) là 402.995.705 đồng (gồm: gốc 109.000.304 đồng;
phí 174.057.849 đồng (gồm: Phí rút tiền mặt: 650.000 đồng, Phí chậm trả:
170.907.849 đồng, Phí thường niên: 900.000 đồng; phí vượt hạn mức: 1.600.000
đồng) lãi 119.937.552 đồng) là căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463
Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 93 và 98 Luật các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng yêu cầu tiếp tục tính tiền lãi, phí phát sinh tngày 15.7.2021 cho
đến khi ông Mai Văn H Nguyễn Thị Hồng N trả dứt điểm số nợ trên theo lãi
suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng Thỏa thuận mở thẻ tín dụng đã là
sở, phù hợp với nội dung Án lệ số 08/2016/AL của Tòa án nhân dân tối cao.
Đối Hợp đồng thế chấp số 50/2017/HĐBĐ/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017:
Tài sản bảo đảm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ntài sản khác gắn
liền với đất tại thửa đất số 350 tờ bản đồ số 149 có diện tích 158,1m² tọa lạc tại địa chỉ
739 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
7
theo Giấy chứng nhận số BN 065399 do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà
Nẵng cấp ngày 18.10.2013 cho ông Mai Văn H.
Xét thấy, theo nội dung văn bản số 1710/CNLC ngày 11.12.2020 của Chi
nhánh văn phòng đăng đất đai quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng về việc liên
quan ranh giới sử dụng đất cung cấp nội dung: Nguồn gốc tài sản là nhà và đất nói
trên do ông Mai Văn H1 ông Mai Văn H tự phân chia trên sở Giấy chứng nhận
quyền sở hu nhà ở và quyền sử dụng đất được UBND thành phố Đà Nẵng cấp cho
bà Huỳnh Thị Ngũông Mai Xuân Giáo ngày 17.01.2013, thuộc thửa đất số 168, tờ
bản đồ số 149 diện tích 299,20m² loại đất: đất ở; diện tích xây dựng 146,3m² diện tích
sử dụng 180.95. Theo đó, ông Mai Văn H ông Mai Văn H1 đồng thừa kế khai
nhận thừa kế của bà Huỳnh Thị Ngũ ông Mai Xuân Giáo (đều đã chết). Về diện
tích, vị trí, ranh giới nhà đất do ông Mai Văn H1 ông ông Mai Văn H tự xác
định và thỏa thuận phân chia theo sơ đồ kèm theo Văn bản thỏa thuận lập Phòng Công
chứng số 2 – thành phố Đà Nẵng ngày 19 tháng 9 năm 2013.
Mặt khác, tại thời điểm ông Mai Văn H thế chấp tài sản nêu trên cho Ngân
hàng giữa ông Mai Văn H và ông Mai Văn H1 không có tranh chấp gì về ranh giới và
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Do vậy, tài sản thế chấp nêu trên thuộc quyền
sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Mai Văn H. Hợp đồng thế chấp này nêu các
điều khoản thi hành, được công chứng đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy
định của pháp luật.
Về yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam về việc xử tài sản
thế chấp để đảm bảo việc thu hồi toàn bộ khoản nợ bao gồm khoản nợ của Hợp đồng
tín dụng số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017, Thỏa thuận mở th
n dụng số 17092510429268/TTD/PVB ngày 25/09/2017 không căn cứ. Bởi
lẽ, Thỏa thuận mở thẻ tín dụng nêu trên theo loại hình tín dụng tín chấp do đó không
tài sản đảm bảo. Mặt khác, tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp
50/2017/HĐBĐ/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017 bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ
nghĩa vụ tài chính của bên được bảo đảm đối với Ngân hàng phát sinh từ hợp đồng tín
dụng loại hình tín dụng thế chấp tài sản. Tại khoản 1 Điều 2 Hợp đồng thế chấp
này nêu “Tài sản thế chấp nêu tại Điều 1 Hợp đồng này bảo đảm cho việc thực
hiện toàn bộ nghĩa vụ tài chính …, với điều kiện tổng số cấp tín dụng gốc (cho
vạy, bảo lãnh, LC…) không vượt quá 2.850.000.000 đồng…” phù hợp với số tín dụng
gốc tại Hợp đồng tín dụng số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017. Do
đó, Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài
sản thế chấp để thu hồi khoản ntheo Hợp đồng n dụng số 50/2017/HĐTD/PVB-
PGDHC ngày 22/09/2017 phù hợp theo quy định tại khoản 7 Điều 323 Bộ luật
dân sự.
Đối với ý kiến của ông Mai Văn H1, Hội đồng xét xử xét thấy: Qua xem xét,
thẩm định tại chỗ và kết quả giám định đo đạc đã xác định diện tích thực tế của tài sản
thế chấp tổng diện tích thực tế 152,6m², một scạnh kích thước không đúng
với kích thước được ghi nhận trong Giấy chứng nhận số BN 065399. Ranh giới giữa
nhà ông Mai Văn H nhà ông Mai Văn H1 được xác định bằng một bức tường
8
(tường 20cm) chung. Tòa án đã thông báo bổ sung người tham gia tố tụng và triệu tập
hợp lệ ông Mai Văn H1, Nguyễn Thị Hạ Đ tham gia tố tụng với tư cách người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết vụ án. Tuy nhiên, ông H1,
Đ đều vắng mặt, tại văn bản trình bày ý kiến giao nộp cho Tòa án ngày 12 tháng 7
năm 2021 ông cũng không thể hiện yêu cầu độc lập trong vụ án. Do vậy, Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Trường hợp các bên liên quan tranh chấp đối với quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 350 tờ bản đồ số 149
diện tích 158,1m² tọa lạc tại địa chỉ 739 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc,
quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận số BN 065399 do Sở Tài
nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18.10.2013 cho ông Mai Văn H
thì khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định của pháp luật
tại các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng khoản 7 Điều 323, Điều 463, 466
Bộ luật Dân sự Án lệ số 08/2016/AL của Tòa án nhân dân tối cao chấp nhận toàn
bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H Châu, thành phố Đà Nẵng
tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.
[3] Về án phí: chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị
đơn - ông Mai Văn H Nguyễn Thị Hồng N phải chịu án phí dân sự thẩm
109.921.448 đồng. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng
Việt Nam.
[4] Về chi phí tố tụng khác: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã nộp tạm
ứng số tiền 6.000.000 đồng. Tòa án đã chi số tiền 5.878.000 đồng, trong đó: chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng; chi phí trưng cầu giám định đo đạc
2.878.000 đồng; còn lại 122.000 đồng (đã hoàn lại cho nguyên đơn xác nhn kèm
theo hvụ án). Vì chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên buộc bị đơn
ông H N phải hoàn trả chi phí tố tụng khác với số tiền 5.878.000 đồng cho
nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm b, khoản 1 Điều 39;
Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 161, Điều 323, Điều 463, và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
9
- Áp dụng Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 được công bố theo Quyết định số:
698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện vviệc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam đối với ông Mai Văn H Nguyễn
Thị Hồng N.
Xử:
1. Buộc ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị Hồng N phải thanh toán tổng số tiền
nợ 3.896.072.400 đồng, cụ thể: nợ đối với Hợp đồng cho vay số
50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017 là 3.493.076.695 đồng (Trong đó, Nợ
gốc: 2.635.096.811 đồng Nợ lãi 857.979.884 đồng (gồm: Lãi trong hạn:
707.469.639 đồng; Lãi quá hạn: 67.844.654 đồng; Lãi phạt trên lãi quá hạn:
83.665.591 đồng) và Dư nợ đối với thẻ tín dụng (tính đến kỳ sao kê ngày 05/07/2021)
402.995.705 đồng (gồm: gốc 109.000.304 đồng; phí 174.057.849 đồng (gồm: Phí
rút tiền mặt: 650.000 đồng, Phí chậm trả: 170.907.849 đồng, Phí thường niên:
900.000 đồng; phí vượt hạn mức: 1.600.000 đồng) và lãi 119.937.552 đồng).
Kể từ ngày 15.7.2021 ông Mai Văn H và Nguyễn Thị Hồng N còn pH tiếp
tục chịu khoản tiền lãi, phí quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi
suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC
ngày 22/09/2017, Thỏa thuận mở th tín dụng số 17092510429268/TTD/PVB ngày
25/09/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp
đồng tín dụng, thỏa thuận mở thẻ tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ
được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Mai Văn H Nguyễn Thị Hồng N không thanh toán
khoản ntheo Hợp đồng tín dụng số 50/2017/HĐTD/PVB-PGDHC ngày 22/09/2017
thì tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 50/2017/HĐBĐ/PVB-PGDHC ngày
22/09/2017 quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
tại thửa đất số 350 tờ bản đồ số 149 diện tích 158,1m² tọa lạc tại địa chỉ 739 Tôn
Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo Giấy
chứng nhận số BN 065399 do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp
ngày 18.10.2013 cho ông Mai Văn H được xử lý theo quy định của pháp luật đthu
hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Mai Văn H bà Nguyễn Thị Hồng N
pH chịu 109.921.448 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam stiền tạm ứng án phí
dân sự thẩm 47.866.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 9040 ngày 08 tháng 5
năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận H Châu, thành phố Đà Nẵng.
10
3. Về chi phí tố tụng khác: Buộc ông Mai Văn H Nguyễn Thị Hồng N
phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam số tiền 5.878.000 đồng.
(Bao gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng chi phí giám định
đo đạc là 2.878.000 đồng)
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên a quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, người phải thi hành án n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Vin kiểm sát nhân dân Q. H Châu;
- Chi cc THADS Q. H Châu;
- Lưu h ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Phạm Minh Thông
11
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
12
13
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Vin kiểm sát nhân dân Q. H Châu;
- Chi cc THADS Q. H Châu;
- Lưu h ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Phạm Minh Thông
14
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Vin kiểm sát nhân dân Q. H Châu;
- Chi cc THADS Q. H Châu;
- Lưu h ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Phạm Minh Thông
15
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Vin kiểm sát nhân dân Q. H Châu;
- Chi cc THADS Q. H Châu;
- Lưu h ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Phạm Minh Thông
16
17
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
Mẫu bản án thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại
Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng
cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,
thương mại, lao động.
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:
(1) Nếu Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phthuộc tỉnh thì ghi n Toà án nhân
n huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương nào ( dụ: T án nhân
n huyện Từ Liêm, thành phố Nội); nếu Toà án nhân n tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương
thì ghi Toà án nhânn tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: T án nhânn tỉnh Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi hiệu loại bản án (ví
dụ: Nếu bản án giải quyết tranh chấp vdân sự năm 2017 số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-
ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp vhôn nhân gia đình năm 2017 số 108 thì ghi:
“Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại m
2017 số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp về lao động
năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử thẩm kết thúc
trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi quan htranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cn c định tranh chp a án th lý
gii quyết được quy định ti Điều, khoản nào ca B lut t tng dân s, để ghi o phn trích yếu
ca bn án (ví d: Tranh chp mà Tòa án th gii quyết là tranh chp v quc tch Vit Nam
gia nhân vi nhân được quy định ti khon 1 Điu 26 ca B lut t tng dân s thì ghi:
“tranh chấp v quc tch Vit Nam gianhân vi cá nhân”).
(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu Hi đồng xét xử thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phn
toà, bỏ ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhânn chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nn dân; nếu
Hội đồng t xử sơ thẩm gồm năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên
của Thẩm phán, họ n của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán;
chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân n.
(7) Ghi họ tên của Thư phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoc Thẩm tra vn của Tòa án
nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1)
song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong c” (ví
dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các
ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên liền nhau thì ghi:
18
“Tngày đến ngày(ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà
không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017);
nếu khác tháng liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: T ngày 31 tháng
05 đến ngày 02 tháng 6m 2017); nếu không liền nhau t ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong
các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý ô thứ ba nếu tranh chấp về dân sự
thì ghi “DS”; nếu tranh chấp về hôn nhân gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu tranh chấp về kinh
doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số
18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn là nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau
họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).
Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
(14) Chỉ ghi khi người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ghi họ tên, địa chỉ trú; ghi
người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là
người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên
đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày...
tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú ti... là người đại diện theo pháp luật của ngun đơn (Giám đốc
Công ty TNHH Thắng Lợi).
dụ 2: Bà ThB t tại... nời đại din theo uỷ quyền của ngun đơn (Văn bản uỷ
quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Chỉ ghi khi người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ n, địa
chỉ t(nếu Luật sư thì ghi Luật của Văn phòng luật nào thuộc Đoàn luật nào);
nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).
(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).
(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).
(22) Ghi họ tên, địa chỉ trú (nếu người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng,
năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).
(23) Ghi h tên, chc danh, địa chi làm vic (nếu không i làm việc t ghi đa chỉ
cư trú).
(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).
(25) Trong phần này ghi rõu cầu khởi kiện của ngun đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nn; yêu
cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; u cầu độc lập, đề ngh của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý
kiến của Viện kim t; ghi ngắn gọn, đầy đủ các i liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ c nh
tiết, s kiện không pH chứng minh, các tình tiếtc bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các
nh tiết của vụ ánc bên không thống nhất thì pH ghi rõ lẽ, lập luận của từng n đương s.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần pH giải quyết trong vụ án (về áp dụng
pháp luật tố tụng pháp luật nội dung). Tòa án pH căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem t
tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan
về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có)
để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ
chức, nhân khởi kiện để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề
nghị của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát
19
(nếu có); giải quyết các vấn đề khác liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 4 của Bluật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp Tòa án phân tích, lập luận về việc áp
dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th t trong du [ ].
(27) Tùy từng tờng hợp ghi rõ c căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề pH giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp
quyết định pH thi hành ngay thì pH ghi quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử thẩm lại vụ
án bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định hiệu lực pháp
luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố
tụng dân sự thì pH ghi nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi
hành án.
(29) Phần cuối ng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghán thì pH có đầy
đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử đóng dấu (bản án này pH lưu vào hồ
vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, quan, tchức, nhân khởi kiện Viện
kiểm sát thì ghi như sau:
Nơi nhận:
Ghi nhng i Toà án cấp thẩm pH giao
hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269
của Bộ luật tố tụng dân sự và nhng i cn lưu
bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
20
Tải về
Bản án số 37/2021/DS-ST Bản án số 37/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất